Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Phẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới)

I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật tạo hình âm đạo được chỉ định trong các trường hợp dị dạng đường sinh dục, điển hình là hội chứng Rokitansky – Kuster – Hauser (không có tử cung, không có âm đạo, buồng trứng phát triển bình thường).


II. CHỈ ĐỊNH

  • Hội chứng Rokitansky – Kuster – Hauser có nhu cầu sinh hoạt tình dục nhưng âm đạo không đạt độ sâu cần thiết.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Các dị dạng sinh dục khác không phù hợp với kỹ thuật này.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa Phụ sản đã được đào tạo.

2. Phương tiện

  • Dụng cụ nội soi ổ bụng.
  • Dụng cụ phẫu thuật đường dưới (cỡ nhỏ).
  • Bộ nong âm đạo (các trụ tròn, đầu tù, đường kính khoảng 2,5 – 3 cm, dài 3 – 5 cm).
  • Bao cao su.

3. Người bệnh

  • Khám toàn thân và chuyên khoa để đánh giá bệnh lý phối hợp.
  • Được tư vấn đầy đủ về quy trình, nguy cơ và biến chứng.

4. Hồ sơ bệnh án
Theo quy định.

5. Nơi thực hiện
Phòng mổ.


V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  • Người bệnh nằm tư thế phụ khoa.
  • Gây mê nội khí quản.

1. Soi ổ bụng chẩn đoán

  • Đặt trocar (khoảng 5–6 mm) tại rốn, bơm CO₂ và đưa camera.
  • Quan sát tiểu khung để xác định đặc điểm hội chứng:
    • Không có tử cung (chỉ còn dải mô xơ).
    • Buồng trứng bình thường.
    • Đoạn xa vòi tử cung có thể tồn tại.
  • Xác định vị trí niệu quản hai bên.

2. Tạo hình âm đạo

  • Rạch niêm mạc tại hõm âm đạo, chiều dài khoảng 2 – 2,5 cm.
  • Dùng kéo đầu tù bóc tách khoang giữa:
    • Phía trước: niệu đạo/bàng quang (có sonde Foley làm mốc).
    • Phía sau: trực tràng.
  • Theo dõi hướng bóc tách qua màn hình nội soi để tránh tổn thương tạng.
  • Mở rộng khoang bằng kéo và ngón tay.
  • Đặt khuôn (bọc bao cao su) vào khoang mới tạo để:
    • Cầm máu
    • Chống dính
  • Kiểm tra trực tràng để phát hiện tổn thương nếu có.

VI. THEO DÕI

  • Theo dõi hậu phẫu chung.
  • Sau 3 – 4 ngày: rút khuôn âm đạo.
  • Hướng dẫn nong âm đạo:
    • Dùng dụng cụ nong (hoặc dương vật giả bọc bao cao su)
    • Thực hiện 2 – 3 lần/ngày
    • Duy trì trong khoảng 6 tháng
  • Sau khoảng 1 tháng: có thể bắt đầu giao hợp kết hợp với nong duy trì.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Tổn thương trực tràng hoặc niệu đạo: khâu phục hồi.
  • Chảy máu: xử trí cầm máu.
  • Nhiễm khuẩn: điều trị kháng sinh.
Khoa phòng
Chuyên khoa