I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật cắt âm hộ kèm vét hạch bẹn là phương pháp điều trị ngoại khoa triệt để đối với ung thư âm hộ, nhằm loại bỏ tổn thương nguyên phát và các hạch vùng có nguy cơ di căn.
II. CHỈ ĐỊNH
- Ung thư âm hộ giai đoạn chưa có di căn xa.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Ung thư âm hộ đã có di căn xa.
- Khối u xâm lấn các cơ quan lân cận như: bàng quang, trực tràng, niệu đạo hoặc xương.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa Phụ Sản hoặc Ngoại khoa có kinh nghiệm trong phẫu thuật ung thư phụ khoa.
2. Phương tiện
- Bộ dụng cụ trung phẫu.
3. Người bệnh
- Khám toàn thân và chuyên khoa để đánh giá giai đoạn bệnh và các bệnh lý phối hợp.
- Được tư vấn đầy đủ về phương pháp điều trị, nguy cơ và biến chứng.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hoàn thiện theo quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Vét hạch bẹn hai bên
- Rạch da dọc theo nếp lằn bẹn (khoảng 2–5 cm).
- Bóc tách và vét toàn bộ tổ chức mỡ dưới da đến sát bao các bó mạch bẹn.
- Có thể xác định hạch cửa và làm xét nghiệm tức thì:
- Nếu hạch cửa dương tính → vét hạch toàn bộ vùng tam giác Scarpa, bao gồm hạch bẹn nông và hạch Cloquet.
- Cầm máu kỹ.
- Khâu đóng da và tổ chức dưới da bằng mũi rời.
2. Cắt âm hộ
- Rạch da:
- Phía ngoài theo bờ môi lớn.
- Phía trong theo rìa màng trinh.
- Cắt bỏ toàn bộ: môi lớn, môi bé, âm vật và tổ chức liên kết đến sát xương mu.
- Bóc tách tạo vạt da, tránh căng mép khâu.
- Cầm máu kỹ.
- Khâu lớp tổ chức dưới da bằng chỉ Vicryl.
- Khâu da bằng chỉ không tiêu (mũi rời).
- Đặt dẫn lưu hai bên.
VI. CHĂM SÓC SAU MỔ
- Đặt sonde tiểu liên tục khoảng 7 ngày.
- Chăm sóc vết mổ hàng ngày, giữ vệ sinh vùng sinh dục.
- Theo dõi và rút dẫn lưu sau khoảng 5–7 ngày (tùy tình trạng).
VII. TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG
- Tụ máu vết mổ.
- Nhiễm trùng vết mổ.
- Chít hẹp âm đạo, ảnh hưởng chức năng sinh hoạt tình dục (đặc biệt ở người trẻ).
Khoa phòng
Chuyên khoa
- Đăng nhập để gửi ý kiến