I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm phúc mạc tiểu khung thường do vỡ áp xe vòi tử cung hoặc buồng trứng, nhiễm trùng sau mổ lấy thai, sẩy thai nhiễm trùng, nhiễm trùng sau cắt tử cung, viêm ruột thừa vỡ, dò miệng nối sau phẫu thuật tiêu hóa hoặc tổn thương ruột sau phẫu thuật nội soi không được phát hiện.
Viêm phúc mạc thứ phát thường do nhiễm khuẩn đa vi khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn hiếu khí và yếm khí từ đường tiêu hóa và đường sinh dục.
II. CHỈ ĐỊNH
- Áp xe phần phụ.
- Thủng tử cung do nạo phá thai hoặc nạo buồng tử cung.
- Viêm phúc mạc do nguyên nhân từ đường tiêu hóa.
III. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa Phụ sản đã được đào tạo.
2. Phương tiện
Bộ dụng cụ phẫu thuật mở bụng.
3. Người bệnh
- Khám toàn thân và chuyên khoa để đánh giá bệnh lý phối hợp.
- Được tư vấn đầy đủ về nguy cơ, biến chứng, tai biến của phẫu thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án phẫu thuật theo quy định.
5. Nơi thực hiện thủ thuật
Phòng mổ.
IV. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Thì 1: Mở bụng đường trắng giữa, đủ rộng để thăm dò.
- Thì 2: Lấy dịch ổ bụng để nuôi cấy vi khuẩn (cả hiếu khí và yếm khí).
- Thì 3: Kiểm tra toàn bộ ổ phúc mạc.
- Thì 4: Tìm và xử trí nguồn nhiễm trùng (cắt bỏ tổn thương; nếu áp xe túi cùng Douglas cần dẫn lưu).
- Thì 5: Rửa ổ phúc mạc bằng dung dịch Ringer Lactat hoặc NaCl 0,9%.
- Thì 6: Đặt dẫn lưu ổ bụng khi cần thiết.
- Thì 7: Đóng bụng (đóng da thưa, mũi rời).
V. THEO DÕI SAU MỔ
- Điều trị kháng sinh đường tiêm liều cao trước và sau mổ, phổ rộng và phối hợp 2 – 3 loại (Beta-lactam, Aminosid, Metronidazol).
- Theo dõi toàn trạng: mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ.
- Đánh giá tình trạng thiếu máu, truyền máu nếu cần.
- Theo dõi vết mổ.
- Theo dõi tình trạng trung tiện, đại tiện.
Khoa phòng
Chuyên khoa
- Đăng nhập để gửi ý kiến