Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Phẫu thuật cắt bỏ vú (Patey) + vét hạch nách

I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật cắt bỏ vú theo phương pháp Patey + vét hạch nách là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến vú trong ung thư vú, kèm theo vét hạch nách.

II. CHỈ ĐỊNH
Ung thư vú đến giai đoạn II hoặc giai đoạn muộn đã điều trị bổ trợ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Ung thư vú thể viêm hoặc đã di căn xa.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa Phụ ung thư, bác sĩ Phụ sản có kinh nghiệm.

2. Phương tiện
Bộ phẫu thuật dành cho phẫu thuật vú.

3. Người bệnh

  • Khám toàn thân và chuyên khoa để đánh giá bệnh lý phối hợp.
  • Tư vấn cho người bệnh và gia đình về cuộc phẫu thuật.

4. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án phẫu thuật theo quy định.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Cắt vú theo phương pháp Patey

Thì 1

  • Rạch da hình elip (hoặc đường ngang nếu còn ý định tạo hình vú), đỉnh đường rạch ở hố nách để kéo rộng thêm khi vét hạch.

Thì 2

  • Cắt bỏ toàn bộ tuyến vú.

2. Vét hạch nách

Thì 1

  • Kéo dài vết mổ vào hố nách song song với bờ dưới cơ ngực bé.

Thì 2

  • Vét hạch đến mức 2: giới hạn là một tam giác đỉnh ở dưới, cạnh trên là bó mạch nách, cạnh ngoài là dây thần kinh lưng to, cạnh trong là dây thần kinh răng trước.
  • Vét hạch đến tận nền là cơ lưng to.
  • Cố gắng bảo tồn tối đa các nhánh nhỏ thần kinh.

Thì 3

  • Kiểm tra lên hố dưới đòn.
  • Đặt ống dẫn lưu hố nách.

Thì 4

  • Đóng da.
  • Đặt ống dẫn lưu dưới da vùng ngực.
  • Khâu lớp dưới da bằng chỉ tiêu.
  • Khâu da mũi liền hoặc mũi rời, khâu dưới da.
  • Băng ép, hút liên tục dẫn lưu 3 - 5 ngày.

VI. THEO DÕI

  • Hút dẫn lưu áp lực âm liên tục.
  • Tháo băng ép sau mổ 2 ngày.

VII. TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG

  • Nhiễm khuẩn.
  • Tụ máu.
Khoa phòng
Chuyên khoa