I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung đường bụng nhằm mục đích lấy hoàn toàn nhân xơ nằm trong cơ tử cung, bảo tồn tử cung và hai phần phụ.
II. CHỈ ĐỊNH
- Tử cung có nhân xơ phát triển nhanh.
- Nhân xơ phát triển gây chèn ép làm người bệnh đau.
- Nhân xơ thoái hóa gây đau (phát hiện qua siêu âm).
- Nhân xơ phát triển vào niêm mạc gây chảy máu, ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Bóc nhân xơ khi phẫu thuật lấy thai.
III. ĐIỀU KIỆN
- Có nhân xơ rõ, các lớp xơ cơ đồng tâm, xung quanh là các tổ chức lỏng lẻo, dễ tách. Trên siêu âm tạo bờ rõ nét, khác biệt với tổ chức cơ.
- Không có quá nhiều nhân xơ vì bóc tách nhiều sẽ gây chảy máu.
- Nhân xơ rõ trên tử cung, không có dấu hiệu nhiễm trùng (đặc biệt với nhân xơ dưới niêm mạc).
- Vị trí nhân xơ cách xa sừng tử cung.
- Nhân xơ không quá to, không kẹt trong vùng tiểu khung.
- Trong các trường hợp cần bảo tồn khả năng sinh sản cần thận trọng trong chỉ định vì có thể thất bại phải cắt tử cung.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 bác sĩ mổ chính, 02 bác sĩ phụ.
- Điều dưỡng: 01 dụng cụ viên, 01 phụ dụng cụ.
- Kỹ thuật viên: 01 bác sĩ vô cảm; 01 phụ gây mê, vô cảm.
2. Phương tiện
Bộ dụng cụ cắt tử cung.
3. Người bệnh
Chuẩn bị như các trường hợp mổ có chuẩn bị, được vệ sinh, thụt tháo và sử dụng an thần trước mổ.
4. Hồ sơ bệnh án
Theo quy định của Bộ Y tế.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
Theo quy định của Bộ Y tế.
2. Kiểm tra người bệnh
- Thăm khám, xét nghiệm để tiên lượng trước phẫu thuật vì có những tử cung to, xơ hóa mà không có nhân xơ tách biệt rõ ràng.
- Phát hiện các bệnh kết hợp, đặc biệt là nhiễm trùng phụ khoa để điều trị trước phẫu thuật.
- Chọn thời điểm sau khi sạch kinh để phẫu thuật.
VI. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KỸ THUẬT
1. Thì 1: Mở thành bụng
Rạch thành bụng theo đường ngang nếu có nhân xơ nhỏ, dễ bóc tách hoặc đường dọc giữa dưới rốn.
2. Thì 2: Bộc lộ khối u để bóc tách
3. Thì 3: Rạch tử cung
Dùng dao điện hoặc dao thường rạch tử cung tại vị trí khối xơ, đảm bảo:
- Đường rạch gọn, gần chỗ lồi nhất của khối xơ.
- Đường rạch càng gần đường giữa càng giảm chảy máu.
- Đường rạch càng xa sừng tử cung càng giảm nguy cơ dính tắc vòi tử cung.
- Đường rạch ở vị trí có thể bóc được nhiều nhân xơ.
- Đường rạch đủ sâu đến vỏ ngoài nhân xơ để bóc tách dễ dàng.
4. Thì 4: Bóc tách khối u
- Dùng kẹp hoặc chỉ khâu vào khối u để giữ chắc, vừa kéo vừa tách vỏ bằng kéo.
- Dùng ngón tay trỏ thăm dò các vùng dính và tách khối u ra ngoài.
- Có thể sử dụng cùng vết rạch để bóc các khối u khác.
- Thao tác nhẹ nhàng, tránh thủng buồng tử cung.
- Cầm máu bằng mũi khâu chữ X hoặc kẹp khi thấy rõ mạch máu.
- Không cặp ngang cơ tử cung vì dễ gây rách cơ và chảy máu nhiều.
5. Thì 5: Khâu kín khoang bóc tách
- Khâu từng lớp bằng mũi chữ X bằng chỉ Vicryl.
- Lớp đầu tiên phải lấy hết đáy khoang bóc tách.
- Các lớp sau khâu chồng lên lớp trước.
- Lớp ngoài cùng khâu vắt, lộn mép rạch vào trong.
6. Thì 6: Đóng bụng
- Lau sạch ổ bụng.
- Kiểm tra niệu quản.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Chảy máu (tai biến hay gặp nhất)
- Cầm máu bằng mũi chữ X, kẹp tạm thời hoặc chèn gạc.
- Nếu chảy máu nhiều, không kiểm soát được thì phải cắt tử cung bán phần.
2. Thủng khoang bóc tách thông với buồng tử cung
Nguyên nhân:
- Bóc tách thô bạo làm rách lớp cơ sâu, kéo theo niêm mạc tử cung.
- Mũi khâu sâu xuyên qua niêm mạc tử cung.
Xử trí:
- Mở rộng buồng tử cung và khâu lại niêm mạc tử cung.
VIII. CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT
1. Đảm bảo sạch máu cục trong âm đạo
Tránh nhiễm trùng ngược dòng từ âm đạo.
2. Vận động sớm
Ngồi dậy sớm để tránh biến chứng tắc mạch, nhiễm trùng, dính buồng tử cung và vô sinh.
3. Theo dõi chu kỳ kinh
Kinh trở lại là dấu hiệu nội tiết ổn định và niêm mạc tử cung hồi phục bình thường.
- Đăng nhập để gửi ý kiến