I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu là phương pháp điều trị ngoại khoa ung thư niêm mạc tử cung.
II. CHỈ ĐỊNH
Ung thư niêm mạc tử cung giai đoạn I và II.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Ung thư niêm mạc tử cung giai đoạn III và IV.
- Có chống chỉ định của phẫu thuật nội soi.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa phụ ung thư, bác sĩ phụ sản có kinh nghiệm.
2. Phương tiện
Hệ thống máy nội soi dành cho chuyên ngành phụ khoa.
3. Người bệnh
- Khám toàn thân và chuyên khoa để đánh giá bệnh lý phối hợp.
- Tư vấn cho người bệnh và gia đình về nguy cơ phẫu thuật.
- Thụt tháo, vệ sinh bụng và âm đạo.
4. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án phẫu thuật theo quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Người bệnh nằm tư thế khám phụ khoa, đầu thấp.
Thì 1: Chọc trocar
- Chọc trocar 10 mm ở dưới hoặc trên rốn.
- Bơm CO₂ ổ bụng đến áp lực 15 mmHg.
- Đưa đèn soi đánh giá toàn bộ ổ bụng.
Thì 2: Vét hạch
- Cắt dây chằng tròn càng xa tử cung càng tốt.
- Cắt dây chằng tử cung - buồng trứng; nếu có chỉ định cắt buồng trứng thì cắt dây chằng thắt lưng - buồng trứng.
- Mở phúc mạc song song với hướng đi của động mạch chậu ngoài.
- Bộc lộ niệu quản.
- Vét hạch chậu dọc theo động mạch chậu ngoài, tĩnh mạch chậu ngoài, động mạch chậu trong, tĩnh mạch chậu trong cho tới hố bịt đến dây thần kinh bịt.
Thì 3: Cắt tử cung
- Cắt lá phúc mạc ở túi cùng trước, đẩy bàng quang xuống thấp.
- Cắt động mạch tử cung.
- Cắt hai dây chằng tử cung - cùng, đẩy trực tràng xuống.
- Cắt tử cung hoàn toàn.
- Khâu mỏm âm đạo (qua nội soi hoặc đường âm đạo).
- Kiểm tra cầm máu, kiểm tra niệu quản, bàng quang.
- Tháo CO₂ và rút trocar.
VI. THEO DÕI
Theo dõi các yếu tố huyết động, theo dõi bụng, ra máu âm đạo.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu trong và sau mổ: phát hiện sớm chảy máu để mổ lại cầm máu.
- Viêm phúc mạc.
- Tổn thương đường tiêu hóa: ruột, đại tràng, trực tràng.
- Tổn thương đường tiết niệu: bàng quang, niệu quản.
- Tổn thương mạch máu: đặc biệt dễ tổn thương trong khi vét hạch.
Khoa phòng
Chuyên khoa
- Đăng nhập để gửi ý kiến