Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

4. Phân công nhiệm vụ khi triển khai tiêu chí [C2.2]

Khác với C2.1 (tập trung vào lập hồ sơ), C2.2 yêu cầu quản lý toàn bộ vòng đời hồ sơ bệnh án:

Hoàn chỉnh → Tiếp nhận → Kiểm tra → Lưu trữ → Khai thác → Bảo mật → Tiêu hủy.

Để đạt mức điểm cao và duy trì bền vững, phân công phải cụ thể theo từng nội dung đánh giá, tránh giao chung chung cho “Phòng KHTH”.

Dưới đây là bảng phân công nhiệm vụ theo nhóm nội dung của tiêu chí.


1. Nhóm nội dung: Hoàn chỉnh và bàn giao hồ sơ sau ra viện

Nội dungĐơn vị chínhĐơn vị phối hợpTrách nhiệm cụ thể
Hoàn chỉnh hồ sơ trước lưu trữKhoa lâm sàngĐiều dưỡng trưởngBác sĩ điều trị hoàn chỉnh ghi chép, ký xác nhận đầy đủ trước khi bàn giao
Kiểm tra thành phần hồ sơĐiều dưỡng khoaPhòng KHTHĐối chiếu bảng kiểm, phát hiện thiếu sót
Trả hồ sơ thiếuPhòng KHTHKhoa lâm sàngThông báo và theo dõi bổ sung đúng thời hạn

2. Nhóm nội dung: Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ

Nội dungĐơn vị chínhĐơn vị phối hợpTrách nhiệm cụ thể
Tiếp nhận hồ sơ sau ra việnPhòng KHTHNhân viên lưu trữKiểm tra số lượng, mã bệnh án
Kiểm tra chất lượng hồ sơTổ kiểm tra BAPhòng QLCLKiểm tra định kỳ 5–10% hồ sơ/tháng
Tổng hợp lỗiPhòng QLCLKHTHPhân tích lỗi, báo cáo lãnh đạo

3. Nhóm nội dung: Phân loại – mã hóa – lưu trữ

Nội dungĐơn vị chínhĐơn vị phối hợpTrách nhiệm cụ thể
Đánh số, mã hóa hồ sơPhòng KHTHCNTT (nếu có)Bảo đảm thống nhất quy tắc mã
Sắp xếp hồ sơ theo năm/khoaNhân viên lưu trữHCQTBố trí giá kệ khoa học
Kiểm soát điều kiện khoHCQTPCCCBảo đảm ẩm độ, chống mốc, PCCC

4. Nhóm nội dung: Quản lý mượn – trả – khai thác

Nội dungĐơn vị chínhĐơn vị phối hợpTrách nhiệm cụ thể
Phê duyệt mượn hồ sơTrưởng phòng KHTHLãnh đạo BV (nếu pháp lý)Xem xét mục đích khai thác
Ghi nhận mượn – trảNhân viên lưu trữCNTTLập sổ hoặc quản lý điện tử
Giám sát quá hạnPhòng QLCLKHTHTheo dõi, nhắc nhở

5. Nhóm nội dung: Bảo mật hồ sơ bệnh án

Nội dungĐơn vị chínhĐơn vị phối hợpTrách nhiệm cụ thể
Phân quyền truy cậpPhòng CNTTKHTHCấu hình quyền truy cập hệ thống
Giám sát truy cậpCNTTQLCLKiểm tra log truy cập
Quản lý sao chụp hồ sơKHTHPháp chếLưu hồ sơ cấp bản sao

6. Nhóm nội dung: Tiêu hủy hồ sơ hết hạn

Nội dungĐơn vị chínhĐơn vị phối hợpTrách nhiệm cụ thể
Lập danh mục hồ sơ hết hạnKHTHLưu trữĐối chiếu thời gian lưu trữ
Thành lập hội đồng tiêu hủyGiám đốc BVPhòng TCHCBan hành quyết định
Lập biên bản tiêu hủyHội đồngQLCLLưu hồ sơ minh chứng

7. Nhóm nội dung: Đo lường và cải tiến

Nội dungĐơn vị chínhĐơn vị phối hợpTrách nhiệm cụ thể
Tính tỷ lệ hồ sơ hoàn chỉnhPhòng QLCLKHTHBáo cáo tháng
Phân tích nguyên nhân lỗiQLCLKhoa lâm sàngÁp dụng 5Why, Pareto
Đề xuất cải tiếnQLCLLãnh đạo BVĐưa vào kế hoạch chất lượng

8. Phân công theo tuyến bệnh viện

8.1. Tuyến huyện

  • Phòng KHTH chịu trách nhiệm chính.

  • QLCL giám sát.

  • Nhân viên lưu trữ kiêm nhiệm.

  • Kiểm tra tối thiểu mỗi quý.


8.2. Tuyến tỉnh

  • Có Tổ kiểm tra hồ sơ riêng.

  • QLCL phân tích xu hướng.

  • CNTT tham gia quản lý phân quyền.

  • Báo cáo hàng tháng.


8.3. Tuyến trung ương

  • Trung tâm lưu trữ chuyên biệt.

  • Có bộ phận quản trị dữ liệu.

  • Có kiểm toán nội bộ định kỳ.

  • Tích hợp với quản trị rủi ro và pháp chế.


9. Nguyên tắc phân công để đạt mức điểm cao

  1. Phân công bằng văn bản.

  2. Có mô tả nhiệm vụ cụ thể.

  3. Có minh chứng thực hiện.

  4. Có giám sát chéo.

  5. Có báo cáo định kỳ.


 

Đoàn thường hỏi:

  • “Ai chịu trách nhiệm nếu mất hồ sơ?”

  • “Tỷ lệ hồ sơ hoàn chỉnh của khoa X là bao nhiêu?”

  • “Có hồ sơ nào đang mượn quá hạn không?”

Nếu không phân công rõ ràng, rất dễ bị đánh giá ở mức trung bình.

 

PHÂN CÔNG THEO CÁC TIỂU MỤC CHI TIẾT – C2.2

TTMã số tiểu mụcTiểu mụcPhụ tráchPhối hợp
1C2.2.11. Có tình trạng bệnh án để bừa bãi, lộn xộn, ẩm ướt...Phòng KHTHNhân viên lưu trữ; Phòng HCQT; các khoa/phòng
2C2.2.22. Không tìm được một bệnh án theo yêu cầu trong vòng 30 phút tại nơi lưu trữ trong khuôn viên bệnh viện.Phòng KHTHNhân viên lưu trữ; Phòng CNTT; các khoa/phòng
3C2.2.33. Bệnh án được lưu trữ cẩn thận theo quy định trong một hoặc nhiều kho khác nhau.Phòng KHTHPhòng HCQT; Nhân viên lưu trữ
4C2.2.44. Bệnh án được lưu trữ đủ thời gian quy định.Phòng KHTHPhòng TCHC; Phòng Pháp chế (nếu có)
5C2.2.55. Kho lưu trữ bệnh án thông thoáng, ngăn nắp, bảo đảm chống ẩm, chống cháy, chống mưa, lụt.Phòng HCQTPhòng KHTH; PCCC; Nhân viên lưu trữ
6C2.2.66. Kho lưu trữ bệnh án bảo đảm chống chuột, mối xông và côn trùng khác.Phòng HCQTPhòng KHTH; Đơn vị kiểm soát côn trùng
7C2.2.77. Có sổ lưu trữ (hoặc phần mềm) để quản lý số lượng bệnh án nhập - xuất kho lưu trữ theo từng khoa.Phòng KHTHPhòng CNTT; Nhân viên lưu trữ; các khoa
8C2.2.88. Kho lưu trữ bệnh án có giá, ngăn hoặc tủ sắp xếp bệnh án theo trình tự thống nhất (do bệnh viện tự quy định) có phân biệt theo khoa/phòng, theo thời gian hoặc theo các hình thức khác.Phòng KHTHPhòng HCQT; Nhân viên lưu trữ
9C2.2.99. Có sổ lưu trữ (hoặc phần mềm như excel) để tra cứu và xác định một bệnh án bất kỳ đang nằm ở vị trí nào (ngăn, giá, tủ) trong kho (hoặc đang tạm thời được đem ra ngoài kho cho mục đích khác và tra được tên người đang sử dụng).Phòng KHTHPhòng CNTT; Nhân viên lưu trữ
10C2.2.1010. Mỗi người bệnh điều trị tại bệnh viện được cung cấp một mã xác định (do bệnh viện hoặc cơ quan quản lý quy định và thống nhất cách đặt mã).Phòng CNTTPhòng KHTH; Phòng TCKT; các khoa/phòng
11C2.2.1111. Các thông tin hành chính và tóm tắt nội dung chuyên môn chính của bệnh án được nhập vào phần mềm máy tính để lưu trữ, quản lý.Phòng CNTTPhòng KHTH; các khoa/phòng
12C2.2.1212. Các thông tin về bệnh tật trong các lần điều trị trước có thể truy cập nhanh chóng trong các lần điều trị tiếp sau.Phòng CNTTPhòng KHTH; các khoa lâm sàng
13C2.2.1313. Có thể lấy một thông tin của một bệnh án bất kỳ theo: mã bệnh án, tên người bệnh, mã bệnh, ngày nhập/xuất viện (trong phạm vi 2 năm).Phòng CNTTPhòng KHTH
14C2.2.1414. Toàn bộ nội dung thông tin bệnh án được lưu trữ trên phần mềm máy tính.Phòng CNTTPhòng KHTH; Lãnh đạo bệnh viện
15C2.2.1515. Trên hệ thống máy tính, bệnh viện có thể xuất thông tin chi tiết về bệnh án, chẩn đoán và điều trị của người bệnh theo: mã bệnh án, tên người bệnh, ngày nhập/xuất viện trong phạm vi 2 năm.Phòng CNTTPhòng KHTH; các khoa lâm sàng
16C2.2.1616. Tiến hành đánh giá thực trạng việc quản lý hồ sơ bệnh án của bệnh viện và chỉ ra được những khó khăn, nhược điểm cần giải quyết.Phòng QLCLPhòng KHTH; các khoa/phòng
17C2.2.1717. Áp dụng kết quả đánh giá vào việc cải tiến chất lượng quản lý hồ sơ bệnh án.Phòng QLCLLãnh đạo bệnh viện; Phòng KHTH; các khoa/phòng