Thực tế cho thấy:
Triển khai C2.2 không khó.
Duy trì ổn định 2–3 năm liên tục mới là thách thức.
Dưới đây là chiến lược duy trì theo hướng quản trị bền vững, phù hợp từ tuyến huyện đến trung ương.
1. Đưa C2.2 vào hệ thống quản trị thường xuyên, không làm theo đợt
1.1. Tích hợp vào kế hoạch chất lượng năm
Theo Thông tư 19/2013/TT-BYT về quản lý chất lượng bệnh viện :
Phải có mục tiêu định lượng.
Có chỉ số theo dõi.
Có báo cáo định kỳ.
Khuyến nghị:
Tỷ lệ hồ sơ hoàn chỉnh ≥ 95%.
Thời gian tìm hồ sơ < 15 phút.
Không có hồ sơ thất lạc.
2. Thiết lập hệ thống kiểm tra định kỳ
2.1. Kiểm tra hàng tháng
Kiểm tra ngẫu nhiên 5–10% hồ sơ.
Ghi nhận lỗi cụ thể.
Phản hồi về khoa trong vòng 7 ngày.
2.2. Kiểm tra đột xuất
Lãnh đạo bệnh viện kiểm tra không báo trước.
Thử tìm bệnh án bất kỳ.
Kiểm tra hồ sơ mượn quá hạn.
Điều này tạo kỷ luật duy trì thực chất.
3. Xây dựng chỉ số giám sát liên tục
Nên xây dựng dashboard nội bộ gồm:
Tỷ lệ hồ sơ hoàn chỉnh theo khoa.
Số hồ sơ mượn quá hạn.
Thời gian trung bình tìm hồ sơ.
Số hồ sơ thất lạc (mục tiêu = 0).
Tỷ lệ hồ sơ nhập dữ liệu điện tử.
Báo cáo hàng quý cho lãnh đạo bệnh viện.
4. Gắn trách nhiệm với đánh giá thi đua
Nếu không gắn trách nhiệm, C2.2 sẽ suy giảm nhanh.
Cần:
Đưa tỷ lệ hồ sơ hoàn chỉnh vào tiêu chí thi đua khoa.
Khoa vi phạm nhiều → nhắc nhở chính thức.
Khoa làm tốt → khen thưởng.
5. Duy trì điều kiện kho lưu trữ
Kho lưu trữ xuống cấp rất nhanh nếu không kiểm tra.
5.1. Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ:
6 tháng/lần kiểm tra PCCC.
3 tháng/lần kiểm tra ẩm mốc.
6 tháng/lần kiểm soát côn trùng.
Gắn với KH audit theo chuyên đề chung của bệnh viện. Gồm nội kiểm và ngoại kiểm.
5.2. Lưu biên bản đầy đủ
Đoàn đánh giá thường xem biên bản hơn là nghe báo cáo miệng.
6. Duy trì đào tạo nhân viên
Nhân viên thay đổi → chất lượng hồ sơ giảm.
Cần:
Đào tạo lại mỗi năm.
Đào tạo khi có nhân viên mới.
Đào tạo khi cập nhật quy định.
7. Chuẩn bị lộ trình chuyển đổi số
Duy trì lâu dài phải gắn với CNTT.
7.1. Tuyến huyện
Sổ quản lý + Excel tra cứu.
Từng bước số hóa dữ liệu cơ bản.
7.2. Tuyến tỉnh
Tích hợp HIS.
Quản lý vị trí hồ sơ điện tử.
Báo cáo tự động.
7.3. Tuyến trung ương
Triển khai EMR.
Lưu trữ điện tử toàn phần.
Backup dữ liệu định kỳ.
Kiểm toán hệ thống.
8. Áp dụng chu trình PDCA cho C2.2
Plan:
Xác định chỉ số cần cải thiện.
Do:
Triển khai giải pháp.
Check:
Kiểm tra lại sau 3–6 tháng.
Act:
Chuẩn hóa nếu hiệu quả.
Đây là điều kiện để đạt mức 4–5 của tiêu chí.
9. Quản trị rủi ro pháp lý
Hồ sơ bệnh án là tài liệu pháp lý.
Chiến lược duy trì cần:
Có quy trình xử lý mất hồ sơ.
Có biên bản sự cố.
Có báo cáo phân tích nguyên nhân.
Có biện pháp phòng ngừa tái diễn.
Liên kết với Chương D2 – Phòng ngừa sự cố.
10. Vai trò của lãnh đạo bệnh viện
C2.2 không thể duy trì nếu:
Lãnh đạo không quan tâm.
Không kiểm tra định kỳ.
Không yêu cầu báo cáo.
Bệnh viện đạt mức cao thường có:
Lãnh đạo trực tiếp kiểm tra kho lưu trữ.
Yêu cầu báo cáo chỉ số định kỳ.
Gắn với chiến lược chuyển đổi số.
11. Mô hình duy trì bền vững (Khuyến nghị)
Thiết lập cơ chế:
Phòng KHTH → Quản lý vận hành
Phòng QLCL → Giám sát – đo lường
Phòng CNTT → Bảo mật – dữ liệu
Phòng HCQT → Cơ sở vật chất
Lãnh đạo bệnh viện → Kiểm tra – chỉ đạo
Có phân vai rõ ràng → hệ thống ổn định lâu dài.
12. Dấu hiệu C2.2 được duy trì tốt
Không tìm thấy hồ sơ thất lạc trong nhiều năm.
Tìm hồ sơ nhanh chóng.
Kho sạch, ngăn nắp.
Có báo cáo cải tiến liên tục.
Dữ liệu tiền sử truy cập thuận lợi.
Duy trì C2.2 không chỉ để:
Đạt điểm đánh giá.
Mà để:
Bảo vệ pháp lý.
Hỗ trợ chuyên môn.
Tăng an toàn người bệnh.
Nâng cao năng lực quản trị bệnh viện.
Là nền tảng chuyển đổi số bền vững.
- Đăng nhập để gửi ý kiến