Khác với C2.1 (tập trung vào lập hồ sơ), C2.2 yêu cầu quản lý toàn bộ vòng đời hồ sơ bệnh án:
Hoàn chỉnh → Tiếp nhận → Kiểm tra → Lưu trữ → Khai thác → Bảo mật → Tiêu hủy.
Để đạt mức điểm cao và duy trì bền vững, phân công phải cụ thể theo từng nội dung đánh giá, tránh giao chung chung cho “Phòng KHTH”.
Dưới đây là bảng phân công nhiệm vụ theo nhóm nội dung của tiêu chí.
1. Nhóm nội dung: Hoàn chỉnh và bàn giao hồ sơ sau ra viện
| Nội dung | Đơn vị chính | Đơn vị phối hợp | Trách nhiệm cụ thể |
|---|---|---|---|
| Hoàn chỉnh hồ sơ trước lưu trữ | Khoa lâm sàng | Điều dưỡng trưởng | Bác sĩ điều trị hoàn chỉnh ghi chép, ký xác nhận đầy đủ trước khi bàn giao |
| Kiểm tra thành phần hồ sơ | Điều dưỡng khoa | Phòng KHTH | Đối chiếu bảng kiểm, phát hiện thiếu sót |
| Trả hồ sơ thiếu | Phòng KHTH | Khoa lâm sàng | Thông báo và theo dõi bổ sung đúng thời hạn |
2. Nhóm nội dung: Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ
| Nội dung | Đơn vị chính | Đơn vị phối hợp | Trách nhiệm cụ thể |
|---|---|---|---|
| Tiếp nhận hồ sơ sau ra viện | Phòng KHTH | Nhân viên lưu trữ | Kiểm tra số lượng, mã bệnh án |
| Kiểm tra chất lượng hồ sơ | Tổ kiểm tra BA | Phòng QLCL | Kiểm tra định kỳ 5–10% hồ sơ/tháng |
| Tổng hợp lỗi | Phòng QLCL | KHTH | Phân tích lỗi, báo cáo lãnh đạo |
3. Nhóm nội dung: Phân loại – mã hóa – lưu trữ
| Nội dung | Đơn vị chính | Đơn vị phối hợp | Trách nhiệm cụ thể |
|---|---|---|---|
| Đánh số, mã hóa hồ sơ | Phòng KHTH | CNTT (nếu có) | Bảo đảm thống nhất quy tắc mã |
| Sắp xếp hồ sơ theo năm/khoa | Nhân viên lưu trữ | HCQT | Bố trí giá kệ khoa học |
| Kiểm soát điều kiện kho | HCQT | PCCC | Bảo đảm ẩm độ, chống mốc, PCCC |
4. Nhóm nội dung: Quản lý mượn – trả – khai thác
| Nội dung | Đơn vị chính | Đơn vị phối hợp | Trách nhiệm cụ thể |
|---|---|---|---|
| Phê duyệt mượn hồ sơ | Trưởng phòng KHTH | Lãnh đạo BV (nếu pháp lý) | Xem xét mục đích khai thác |
| Ghi nhận mượn – trả | Nhân viên lưu trữ | CNTT | Lập sổ hoặc quản lý điện tử |
| Giám sát quá hạn | Phòng QLCL | KHTH | Theo dõi, nhắc nhở |
5. Nhóm nội dung: Bảo mật hồ sơ bệnh án
| Nội dung | Đơn vị chính | Đơn vị phối hợp | Trách nhiệm cụ thể |
|---|---|---|---|
| Phân quyền truy cập | Phòng CNTT | KHTH | Cấu hình quyền truy cập hệ thống |
| Giám sát truy cập | CNTT | QLCL | Kiểm tra log truy cập |
| Quản lý sao chụp hồ sơ | KHTH | Pháp chế | Lưu hồ sơ cấp bản sao |
6. Nhóm nội dung: Tiêu hủy hồ sơ hết hạn
| Nội dung | Đơn vị chính | Đơn vị phối hợp | Trách nhiệm cụ thể |
|---|---|---|---|
| Lập danh mục hồ sơ hết hạn | KHTH | Lưu trữ | Đối chiếu thời gian lưu trữ |
| Thành lập hội đồng tiêu hủy | Giám đốc BV | Phòng TCHC | Ban hành quyết định |
| Lập biên bản tiêu hủy | Hội đồng | QLCL | Lưu hồ sơ minh chứng |
7. Nhóm nội dung: Đo lường và cải tiến
| Nội dung | Đơn vị chính | Đơn vị phối hợp | Trách nhiệm cụ thể |
|---|---|---|---|
| Tính tỷ lệ hồ sơ hoàn chỉnh | Phòng QLCL | KHTH | Báo cáo tháng |
| Phân tích nguyên nhân lỗi | QLCL | Khoa lâm sàng | Áp dụng 5Why, Pareto |
| Đề xuất cải tiến | QLCL | Lãnh đạo BV | Đưa vào kế hoạch chất lượng |
8. Phân công theo tuyến bệnh viện
8.1. Tuyến huyện
Phòng KHTH chịu trách nhiệm chính.
QLCL giám sát.
Nhân viên lưu trữ kiêm nhiệm.
Kiểm tra tối thiểu mỗi quý.
8.2. Tuyến tỉnh
Có Tổ kiểm tra hồ sơ riêng.
QLCL phân tích xu hướng.
CNTT tham gia quản lý phân quyền.
Báo cáo hàng tháng.
8.3. Tuyến trung ương
Trung tâm lưu trữ chuyên biệt.
Có bộ phận quản trị dữ liệu.
Có kiểm toán nội bộ định kỳ.
Tích hợp với quản trị rủi ro và pháp chế.
9. Nguyên tắc phân công để đạt mức điểm cao
Phân công bằng văn bản.
Có mô tả nhiệm vụ cụ thể.
Có minh chứng thực hiện.
Có giám sát chéo.
Có báo cáo định kỳ.
Đoàn thường hỏi:
“Ai chịu trách nhiệm nếu mất hồ sơ?”
“Tỷ lệ hồ sơ hoàn chỉnh của khoa X là bao nhiêu?”
“Có hồ sơ nào đang mượn quá hạn không?”
Nếu không phân công rõ ràng, rất dễ bị đánh giá ở mức trung bình.
PHÂN CÔNG THEO CÁC TIỂU MỤC CHI TIẾT – C2.2
| TT | Mã số tiểu mục | Tiểu mục | Phụ trách | Phối hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | C2.2.1 | 1. Có tình trạng bệnh án để bừa bãi, lộn xộn, ẩm ướt... | Phòng KHTH | Nhân viên lưu trữ; Phòng HCQT; các khoa/phòng |
| 2 | C2.2.2 | 2. Không tìm được một bệnh án theo yêu cầu trong vòng 30 phút tại nơi lưu trữ trong khuôn viên bệnh viện. | Phòng KHTH | Nhân viên lưu trữ; Phòng CNTT; các khoa/phòng |
| 3 | C2.2.3 | 3. Bệnh án được lưu trữ cẩn thận theo quy định trong một hoặc nhiều kho khác nhau. | Phòng KHTH | Phòng HCQT; Nhân viên lưu trữ |
| 4 | C2.2.4 | 4. Bệnh án được lưu trữ đủ thời gian quy định. | Phòng KHTH | Phòng TCHC; Phòng Pháp chế (nếu có) |
| 5 | C2.2.5 | 5. Kho lưu trữ bệnh án thông thoáng, ngăn nắp, bảo đảm chống ẩm, chống cháy, chống mưa, lụt. | Phòng HCQT | Phòng KHTH; PCCC; Nhân viên lưu trữ |
| 6 | C2.2.6 | 6. Kho lưu trữ bệnh án bảo đảm chống chuột, mối xông và côn trùng khác. | Phòng HCQT | Phòng KHTH; Đơn vị kiểm soát côn trùng |
| 7 | C2.2.7 | 7. Có sổ lưu trữ (hoặc phần mềm) để quản lý số lượng bệnh án nhập - xuất kho lưu trữ theo từng khoa. | Phòng KHTH | Phòng CNTT; Nhân viên lưu trữ; các khoa |
| 8 | C2.2.8 | 8. Kho lưu trữ bệnh án có giá, ngăn hoặc tủ sắp xếp bệnh án theo trình tự thống nhất (do bệnh viện tự quy định) có phân biệt theo khoa/phòng, theo thời gian hoặc theo các hình thức khác. | Phòng KHTH | Phòng HCQT; Nhân viên lưu trữ |
| 9 | C2.2.9 | 9. Có sổ lưu trữ (hoặc phần mềm như excel) để tra cứu và xác định một bệnh án bất kỳ đang nằm ở vị trí nào (ngăn, giá, tủ) trong kho (hoặc đang tạm thời được đem ra ngoài kho cho mục đích khác và tra được tên người đang sử dụng). | Phòng KHTH | Phòng CNTT; Nhân viên lưu trữ |
| 10 | C2.2.10 | 10. Mỗi người bệnh điều trị tại bệnh viện được cung cấp một mã xác định (do bệnh viện hoặc cơ quan quản lý quy định và thống nhất cách đặt mã). | Phòng CNTT | Phòng KHTH; Phòng TCKT; các khoa/phòng |
| 11 | C2.2.11 | 11. Các thông tin hành chính và tóm tắt nội dung chuyên môn chính của bệnh án được nhập vào phần mềm máy tính để lưu trữ, quản lý. | Phòng CNTT | Phòng KHTH; các khoa/phòng |
| 12 | C2.2.12 | 12. Các thông tin về bệnh tật trong các lần điều trị trước có thể truy cập nhanh chóng trong các lần điều trị tiếp sau. | Phòng CNTT | Phòng KHTH; các khoa lâm sàng |
| 13 | C2.2.13 | 13. Có thể lấy một thông tin của một bệnh án bất kỳ theo: mã bệnh án, tên người bệnh, mã bệnh, ngày nhập/xuất viện (trong phạm vi 2 năm). | Phòng CNTT | Phòng KHTH |
| 14 | C2.2.14 | 14. Toàn bộ nội dung thông tin bệnh án được lưu trữ trên phần mềm máy tính. | Phòng CNTT | Phòng KHTH; Lãnh đạo bệnh viện |
| 15 | C2.2.15 | 15. Trên hệ thống máy tính, bệnh viện có thể xuất thông tin chi tiết về bệnh án, chẩn đoán và điều trị của người bệnh theo: mã bệnh án, tên người bệnh, ngày nhập/xuất viện trong phạm vi 2 năm. | Phòng CNTT | Phòng KHTH; các khoa lâm sàng |
| 16 | C2.2.16 | 16. Tiến hành đánh giá thực trạng việc quản lý hồ sơ bệnh án của bệnh viện và chỉ ra được những khó khăn, nhược điểm cần giải quyết. | Phòng QLCL | Phòng KHTH; các khoa/phòng |
| 17 | C2.2.17 | 17. Áp dụng kết quả đánh giá vào việc cải tiến chất lượng quản lý hồ sơ bệnh án. | Phòng QLCL | Lãnh đạo bệnh viện; Phòng KHTH; các khoa/phòng |
- Đăng nhập để gửi ý kiến