Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

4. Phân công nhiệm vụ khi triển khai tiêu chí [C2.1]

Triển khai tiêu chí C2.1 thất bại chủ yếu không phải do thiếu quy định, mà do phân công không rõ ràng.
Nguyên tắc: Mỗi nội dung phải có một đầu mối chịu trách nhiệm chính (Accountable), không giao chung chung.

Việc phân công phải bám theo yêu cầu quản lý hồ sơ bệnh án của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện (Chương C2 – QĐ 6858/QĐ-BYT)  và phù hợp mô hình quản trị chất lượng hiện đại.


1. Lãnh đạo bệnh viện

1.1. Giám đốc bệnh viện

Trách nhiệm:

  • Ban hành quyết định, quy chế HSBA

  • Phê duyệt kế hoạch triển khai

  • Chỉ đạo lồng ghép tiêu chí vào thi đua

  • Chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về HSBA

Không làm thay chuyên môn, nhưng phải:

  • Yêu cầu báo cáo định kỳ

  • Xử lý khoa không cải thiện


1.2. Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn

Vai trò then chốt.

  • Trưởng Ban triển khai C2.1

  • Phê duyệt mẫu biểu

  • Chủ trì họp phân tích lỗi HSBA

  • Quyết định biện pháp khắc phục

Tuyến trung ương: nên giao PGĐ phụ trách chất lượng hoặc chuyên môn lâm sàng.


2. Phòng Kế hoạch tổng hợp (KHTH)

Đây là đơn vị “xương sống” của tiêu chí C2.1.

2.1. Nhiệm vụ

  • Quản lý mẫu bệnh án

  • Hướng dẫn tổng kết bệnh án

  • Kiểm tra hồ sơ trước lưu trữ

  • Tổng hợp lỗi chuyên môn

2.2. Trách nhiệm cụ thể

  • Tổ chức kiểm tra ≥ 30 HSBA/tháng

  • Thông báo khoa có lỗi

  • Phối hợp BHYT khi hồ sơ bị xuất toán


3. Phòng Quản lý chất lượng (QLCL)

Nếu KHTH kiểm tra hình thức – QLCL phải kiểm tra hệ thống.

3.1. Nhiệm vụ

  • Xây dựng bảng kiểm HSBA

  • Phân tích xu hướng lỗi

  • Theo dõi chỉ số chất lượng

  • Tổ chức cải tiến

3.2. Không làm thay khoa

QLCL:

  • Không trực tiếp sửa hồ sơ

  • Không ghi thay

  • Chỉ giám sát và cải tiến


4. Phòng Điều dưỡng

Tiêu chí C2.1 không chỉ là hồ sơ bác sĩ.

4.1. Nhiệm vụ

  • Chuẩn hóa phiếu chăm sóc

  • Giám sát ghi chép điều dưỡng

  • Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn

4.2. Điều dưỡng trưởng bệnh viện

  • Kiểm tra chéo các khoa

  • Tổ chức đào tạo ghi chép

  • Phối hợp KHTH xử lý lỗi


5. Trưởng khoa lâm sàng

Đây là người chịu trách nhiệm trực tiếp.

5.1. Nhiệm vụ

  • Tự kiểm tra ≥ 10 HSBA/tháng

  • Không cho xuất viện khi hồ sơ chưa hoàn chỉnh

  • Tổ chức sinh hoạt chuyên môn phân tích hồ sơ

5.2. Trách nhiệm pháp lý

Nếu:

  • Thiếu chữ ký

  • Sai chẩn đoán – điều trị không logic

  • Ký thay

→ Trưởng khoa phải chịu trách nhiệm liên đới.


6. Bác sĩ điều trị

6.1. Trách nhiệm cá nhân

  • Ghi bệnh án đầy đủ, kịp thời

  • Không ký thay

  • Không ghi hồi cứu

6.2. Yêu cầu bắt buộc

  • Ghi diễn biến hàng ngày

  • Ghi đầy đủ chỉ định

  • Ghi rõ lý do thay đổi điều trị


7. Điều dưỡng viên

7.1. Trách nhiệm

  • Ghi chăm sóc kịp thời

  • Ghi đầy đủ giờ thực hiện y lệnh

  • Báo bác sĩ khi phát hiện sai sót


8. Phòng Công nghệ thông tin (nếu có EMR)

Phù hợp yêu cầu quản lý thông tin theo chuẩn MOI – JCI.

8.1. Nhiệm vụ

  • Cài đặt trường bắt buộc

  • Cảnh báo thiếu chữ ký

  • Lưu log chỉnh sửa

8.2. Không can thiệp nội dung chuyên môn

CNTT chỉ:

  • Hỗ trợ kỹ thuật

  • Không sửa hồ sơ


9. Hội đồng Quản lý chất lượng

9.1. Vai trò

  • Phân tích báo cáo hàng quý

  • Đưa C2.1 vào ưu tiên cải tiến

  • Quyết định hành động khắc phục


10. Mô hình phân công theo RACI

Hoạt độngResponsibleAccountableConsultedInformed
Ban hành quy chếPGĐ CMGiám đốcQLCLToàn viện
Kiểm tra HSBAKHTHPGĐ CMQLCLKhoa
Phân tích lỗiQLCLPGĐ CMKHTHLãnh đạo
Tự kiểm tra khoaTrưởng khoaPGĐ CMĐiều dưỡngQLCL
Cải tiếnKhoaTrưởng khoaQLCLBan Giám đốc

11. Phân cấp theo tuyến bệnh viện

Tuyến huyện

Phân công gọn:

  • PGĐ chuyên môn

  • KHTH

  • Điều dưỡng trưởng

  • Trưởng khoa

Không nên phân tầng quá phức tạp.


Tuyến tỉnh

  • Có Ban triển khai chính thức

  • Có kiểm tra chéo

  • Có chỉ số theo dõi


Tuyến trung ương

  • Có audit lâm sàng

  • Có EMR

  • Có phân tích hệ thống

  • Có liên kết BHYT


12. Nguyên tắc quản trị cần nhớ

  1. Không giao chung chung “các khoa thực hiện”.

  2. Không để QLCL làm thay chuyên môn.

  3. Không để CNTT quyết định nội dung y khoa.

  4. Trưởng khoa phải chịu trách nhiệm thực chất.


 

Nếu phân công không rõ:

  • Hồ sơ vẫn sai

  • Thanh tra vẫn phạt

  • BHYT vẫn xuất toán

  • Đoàn kiểm tra vẫn trừ điểm

C2.1 chỉ thành công khi:

  • Lãnh đạo chỉ đạo

  • KHTH kiểm tra

  • QLCL phân tích

  • Trưởng khoa chịu trách nhiệm

  • Nhân viên thực hiện đúng

PHÂN CÔNG THEO CÁC TIỂU MỤC CHI TIẾT – C2.1

TTMã số tiểu mụcTiểu mụcPhụ tráchPhối hợp
1C2.1.11. Có tình trạng hồ sơ bệnh án chưa được lập kịp thời sau khi người bệnh nhập viện (24 giờ với người bệnh cấp cứu và 36 giờ với bệnh thông thường).Trưởng khoa lâm sàngBác sĩ điều trị; Điều dưỡng; Phòng KHTH; Phòng QLCL
2C2.1.22. Phát hiện thấy bệnh án có thông tin mâu thuẫn, không hợp lý.Trưởng khoa lâm sàngBác sĩ điều trị; Phòng KHTH; Phòng QLCL
3C2.1.33. Bệnh án có nội dung không đọc được chữ viết.Trưởng khoa lâm sàngBác sĩ; Điều dưỡng; Phòng Điều dưỡng
4C2.1.44. Hồ sơ bệnh án được lập sau khi vào viện trong vòng 36 giờ (hoặc 24 giờ với người bệnh cấp cứu), bảo đảm đầy đủ các thông tin cơ bản cần thiết và hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định.Bác sĩ điều trịTrưởng khoa; Điều dưỡng; Phòng KHTH
5C2.1.55. Hồ sơ bệnh án bảo đảm được bác sĩ điều trị duyệt và chịu trách nhiệm về mặt nội dung thông tin.Bác sĩ điều trịTrưởng khoa; Phòng KHTH
6C2.1.66. Bảo đảm ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin trong bệnh án theo quy định, đọc được chữ và nội dung. Bệnh án ngoại khoa có vẽ lược đồ phẫu thuật.Trưởng khoa lâm sàngBác sĩ điều trị; Phòng Điều dưỡng
7C2.1.77. Các thông tin về chăm sóc và điều trị được ghi vào hồ sơ ngay sau khi thực hiện và theo các quy định về thời gian.Bác sĩ điều trị; Điều dưỡng trưởng khoaTrưởng khoa; Phòng Điều dưỡng
8C2.1.88. Bệnh án đầy đủ các thông tin theo quy định như hành chính, chỉ định điều trị, chăm sóc sau khi kết thúc điều trị.Trưởng khoa lâm sàngBác sĩ điều trị; Phòng KHTH
9C2.1.99. Những thông tin cần điều chỉnh được gạch bỏ, ký tên người sửa và thời gian sửa (không tẩy xóa hoặc bôi đen để không đọc được nội dung cũ).Trưởng khoa lâm sàngBác sĩ; Điều dưỡng; Phòng QLCL
10C2.1.1010. Sẵn có “Bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và vấn đề sức khỏe có liên quan” phiên bản lần thứ 10 (ICD 10) phòng kế hoạch (hoặc nghiệp vụ).Phòng KHTHPhòng QLCL; Phòng CNTT
11C2.1.1111. Sẵn có bảng mã ICD10 cho các bệnh thường gặp của các khoa lâm sàng tại phòng hành chính của khoa.Trưởng khoa lâm sàngPhòng KHTH
12C2.1.1212. Bảng mã được in rõ ràng, lành lặn, dễ đọc, đặt ở vị trí dễ quan sát hoặc dễ lấy.Trưởng khoa lâm sàngPhòng KHTH
13C2.1.1313. Có tập huấn cho bác sỹ, điều dưỡng về mã hóa bệnh tật theo ICD 10, cách ghi mã bệnh chính và bệnh kèm theo.Phòng QLCLPhòng TCCB; Phòng KHTH; các khoa
14C2.1.1414. Các thông tin bệnh được mã hóa chính xác theo bảng ICD 10 khi chẩn đoán và sau khi có kết luận ra viện.Phòng KHTHTrưởng khoa; Bác sĩ điều trị
15C2.1.1515. Có phân công nhân viên chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ bệnh án thường quy, đánh giá việc ghi chép, chất lượng thông tin…Phòng KHTHPhòng QLCL; Trưởng khoa
16C2.1.1616. Có quy định và tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên chất lượng hồ sơ bệnh án và nhập mã ICD 10.Phòng QLCLPhòng KHTH; Trưởng khoa
17C2.1.1717. Có tiến hành đánh giá (hoặc nghiên cứu) về chất lượng hồ sơ bệnh án và xác định tỷ lệ nhập sai mã ICD 10 (ví dụ có bảng kiểm đánh giá chất lượng bệnh án từ hình thức đến nội dung).Phòng QLCLPhòng KHTH; Hội đồng QLCL
18C2.1.1818. Có bản kết quả đánh giá, trong đó chỉ ra được những lỗi thường gặp của hồ sơ bệnh án, tỷ lệ nhập sai mã ICD 10, nguyên nhân chính và các giải pháp.Phòng QLCLPhòng KHTH; Lãnh đạo bệnh viện
19C2.1.1919. Áp dụng kết quả đánh giá, các giải pháp đã đề xuất vào việc cải tiến chất lượng lập hồ sơ bệnh án và nhập mã ICD 10.Trưởng khoa lâm sàngPhòng QLCL; Phòng KHTH
20C2.1.2020. Thí điểm lập bệnh án theo hình thức bệnh án điện tử (tại một số khoa).Lãnh đạo bệnh việnPhòng CNTT; Phòng KHTH; Phòng QLCL
21C2.1.2121. Các thông tin về kết quả xét nghiệm, chẩn đoán, chăm sóc và điều trị được cập nhật vào hồ sơ ngay sau khi thực hiện hoặc sau khi có kết quả bằng hệ thống máy tính nối mạng nội bộ.Phòng CNTTPhòng KHTH; Các khoa lâm sàng
22C2.1.2222. Có đánh giá sơ bộ kết quả triển khai thí điểm bệnh án điện tử, xác định những khó khăn, bất cập cần khắc phục.Phòng QLCLPhòng CNTT; Phòng KHTH
23C2.1.2323. Áp dụng kết quả đánh giá vào việc triển khai bệnh án điện tử rộng rãi.Lãnh đạo bệnh việnPhòng CNTT; Phòng QLCL; Phòng KHTH