D1.2 là tiêu chí “làm cải tiến thật”. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều bệnh viện có kế hoạch nhưng không có cải tiến, hoặc có đề án nhưng không có kết quả. Các vấn đề dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất.
1. Nhầm lẫn giữa kế hoạch cải tiến và kế hoạch chuyên môn
1.1. Đưa toàn bộ chỉ tiêu chuyên môn thường quy vào kế hoạch cải tiến
1.2. Không phân biệt:
Công việc phải làm hằng ngày;
Vấn đề cần cải tiến.
1.3. Hệ quả:
Kế hoạch dài;
Không rõ trọng tâm;
Đoàn đánh giá đánh giá thấp tính cải tiến.
2. Xây dựng kế hoạch cải tiến mang tính hình thức
2.1. Kế hoạch sao chép năm trước, chỉ thay đổi thời gian
2.2. Mục tiêu chung chung, không đo lường được
2.3. Không xác định rõ:
Đơn vị chịu trách nhiệm;
Kết quả đầu ra.
3. Chạy theo số lượng đề án cải tiến
3.1. Làm đề án để “đủ số lượng” (đủ 3 đề án)
3.2. Đề án chọn vấn đề:
Nhỏ;
Ít tác động;
Không liên quan ưu tiên chất lượng.
3.3. Hệ quả:
Có đề án nhưng không cải thiện đáng kể;
Nhân viên chán nản.
4. Giao cải tiến cho Phòng Quản lý chất lượng
4.1. Phòng QLCL bị yêu cầu:
Viết đề án;
Theo dõi triển khai;
Báo cáo kết quả.
4.2. Khoa/phòng chỉ “ký tên”
4.3. Hệ quả:
Cải tiến không gắn với thực hành chuyên môn;
Không duy trì được lâu dài.
5. Khoa/phòng không chủ động tham gia cải tiến
5.1. Chờ chỉ đạo từ Phòng QLCL
5.2. Không coi cải tiến là việc của đơn vị mình
5.3. Hệ quả:
Đề án viết xong nhưng không triển khai;
Cải tiến không lan tỏa.
6. Mục tiêu cải tiến không rõ hoặc không đo được
6.1. Mục tiêu mô tả hoạt động, không mô tả kết quả
6.2. Không có so sánh trước – sau
6.3. Đoàn đánh giá không xác định được cải tiến thực sự
7. Không theo dõi tiến độ cải tiến trong quá trình triển khai
7.1. Đợi đến cuối năm mới tổng hợp
7.2. Không phát hiện kịp thời khó khăn
7.3. Đề án bị “treo” giữa chừng
8. Không đánh giá hoặc không công bố kết quả cải tiến
8.1. Triển khai xong nhưng:
Không đánh giá;
Không tổng kết;
Không chia sẻ kết quả.
8.2. Đoàn đánh giá sẽ coi là:
Chưa hoàn thành D1.2.15–D1.2.17.
9. Sợ thất bại nên không dám làm cải tiến khó
9.1. Chỉ chọn cải tiến “an toàn”
9.2. Tránh các vấn đề:
Liên khoa/phòng;
Có rủi ro;
Có khả năng không đạt mục tiêu.
9.3. Hệ quả:
Cải tiến không tạo thay đổi đáng kể.
10. Không xử lý đúng các đề án cải tiến không đạt mục tiêu
10.1. Che giấu kết quả không đạt
10.2. Không phân tích nguyên nhân
10.3. Không có giải pháp điều chỉnh
10.4. Đoàn đánh giá đánh giá rất thấp cách làm này
11. Không gắn cải tiến với thi đua, khen thưởng
11.1. Cải tiến không có động lực
11.2. Khoa/phòng làm đối phó
11.3. Khó đạt D1.2.18
12. Không kế thừa kết quả cải tiến các năm trước
12.1. Năm nào làm kế hoạch năm đó
12.2. Không tiếp nối cải tiến chưa hoàn thành
12.3. Cải tiến bị đứt đoạn
13. Thiếu truyền thông nội bộ về cải tiến
13.1. Nhân viên không biết cải tiến đang diễn ra
13.2. Không hiểu mục tiêu cải tiến
13.3. Dễ chống đối thụ động
14. Thiết kế cải tiến vượt quá nguồn lực thực tế
14.1. Mục tiêu quá cao
14.2. Không đủ nhân lực, kinh phí
14.3. Đề án bị dừng giữa chừng
15. Chỉ làm cải tiến khi gần đến kỳ kiểm tra
15.1. Chạy nước rút cuối năm
15.2. Cải tiến không bền vững
15.3. Đoàn đánh giá dễ nhận ra
16. Dấu hiệu sớm cho thấy D1.2 đang triển khai sai hướng
16.1. Khoa/phòng không nhớ mình có đề án cải tiến
16.2. Không nêu được kết quả trước – sau
16.3. Phòng QLCL nói nhiều hơn khoa/phòng về cải tiến
17. Cách phòng tránh các vấn đề trên
17.1. Chọn ít cải tiến nhưng đúng trọng tâm
17.2. Giao đúng đơn vị chịu trách nhiệm
17.3. Theo dõi thường xuyên, không đợi cuối kỳ
17.4. Chấp nhận cải tiến chưa đạt nhưng có học hỏi
Các vấn đề khi triển khai D1.2 không mới, nhưng rất dễ lặp lại nếu:
Hiểu sai bản chất tiêu chí;
Hành chính hóa cải tiến;
Không gắn trách nhiệm với khoa/phòng.
Tránh được các vấn đề này, bệnh viện đã:
Đi đúng hướng trong D1.2;
Tạo nền tảng vững chắc cho D2 và D3;
Và xây dựng được văn hóa cải tiến chất lượng thực chất.
- Đăng nhập để gửi ý kiến