Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

1. Các việc cần làm khi triển khai tiêu chí [D1.2]

Nếu D1.1 trả lời câu hỏi “Ai làm quản lý chất lượng và làm bằng hệ thống gì?”, thì D1.2 trả lời câu hỏi trung tâm:
“Bệnh viện cải tiến chất lượng bằng cách nào, theo kế hoạch nào, và có triển khai thật hay không?”

D1.2 là tiêu chí chuyển từ thiết lập hệ thống sang hành động cải tiến, vì vậy các việc cần làm phải rõ mục tiêu – có trọng tâm – tránh phong trào.


1. Thống nhất nhận thức đúng về tiêu chí D1.2

1.1. D1.2 không yêu cầu “làm nhiều đề án”, mà yêu cầu:

  • Có kế hoạch cải tiến chất lượng;

  • Có đề án cải tiến cụ thể;

  • Có triển khai thực tế.

1.2. D1.2 không thay thế cho hoạt động chuyên môn thường quy
→ Chỉ tập trung vào những vấn đề cần cải tiến.

1.3. Không nhầm D1.2 với:

  • D1.1 (thiết lập hệ thống);

  • D2 (cải tiến cụ thể theo lĩnh vực);

  • D3 (đo lường, đánh giá).


2. Rà soát các vấn đề chất lượng ưu tiên của bệnh viện

2.1. Thu thập thông tin từ nhiều nguồn:

  • Kết quả tự đánh giá Bộ tiêu chí CLBV;

  • Phản ánh người bệnh;

  • Sự cố y khoa;

  • Kết quả giám sát chuyên môn;

  • Ý kiến của khoa/phòng.

2.2. Phân biệt rõ:

  • Vấn đề mang tính hệ thống;

  • Vấn đề đơn lẻ, cá biệt.

2.3. Không chọn quá nhiều vấn đề cùng lúc
→ Ưu tiên ít nhưng có tác động rõ.


3. Xác định mục tiêu cải tiến chất lượng

3.1. Mỗi vấn đề cải tiến phải có:

  • Mục tiêu rõ ràng;

  • Phạm vi cụ thể;

  • Đối tượng tác động xác định.

3.2. Tránh mục tiêu:

  • Chung chung;

  • Khó đo lường;

  • Vượt quá năng lực thực tế.

3.3. Mục tiêu cải tiến nên gắn với:

  • An toàn người bệnh;

  • Trải nghiệm người bệnh;

  • Hiệu quả hoạt động.


4. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng hằng năm

4.1. Kế hoạch cải tiến chất lượng là tài liệu khung, không phải đề án chi tiết.

4.2. Nội dung tối thiểu cần có:

  • Danh mục các vấn đề cải tiến;

  • Mục tiêu chính;

  • Đơn vị chịu trách nhiệm;

  • Thời gian triển khai dự kiến.

4.3. Kế hoạch nên:

  • Gọn;

  • Dễ theo dõi;

  • Dễ điều chỉnh.


5. Lựa chọn và xây dựng đề án cải tiến cụ thể

5.1. Không phải nội dung nào trong kế hoạch cũng cần đề án riêng.

5.2. Đề án cải tiến chỉ nên áp dụng cho:

  • Vấn đề phức tạp;

  • Vấn đề tồn tại kéo dài;

  • Vấn đề có nguy cơ an toàn cao.

5.3. Mỗi đề án cần xác định rõ:

  • Vấn đề cải tiến;

  • Nguyên nhân chính;

  • Giải pháp can thiệp;

  • Đơn vị tham gia.

Các bệnh viện thường bám sát bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện. Đối với bệnh viện đã đạt mức cao Bộ tiêu chí có thể tham khảo các yêu cầu từ thực tế khác, hoặc các yêu cầu của bộ tiêu chí vẫn chưa đồng đều.

Thật ra nhiều bệnh viện đạt mức cao của tiêu chí cũng chưa thật sự đánh giá ...đúng. Nhưng nếu đánh giá không đúng bệnh viện sẽ mất cơ hội cải tiến.


6. Phân công rõ trách nhiệm triển khai cải tiến

6.1. Mỗi kế hoạch/đề án phải có:

  • Đơn vị chịu trách nhiệm chính;

  • Đơn vị phối hợp.

6.2. Phòng QLCL:

  • Hướng dẫn phương pháp;

  • Theo dõi tiến độ;

  • Không làm thay khoa/phòng.

6.3. Khoa/phòng:

  • Là đơn vị trực tiếp triển khai;

  • Chịu trách nhiệm kết quả cải tiến.


7. Tổ chức triển khai cải tiến chất lượng trong thực tế

7.1. Triển khai phải gắn với hoạt động thường ngày của khoa/phòng.

7.2. Không triển khai theo kiểu:

  • Phong trào;

  • Ngắn hạn để đối phó kiểm tra.

7.3. Ưu tiên:

  • Thử nghiệm nhỏ;

  • Điều chỉnh dần;

  • Mở rộng khi hiệu quả.


8. Theo dõi tiến độ và hỗ trợ triển khai

8.1. Phòng QLCL theo dõi:

  • Tiến độ thực hiện;

  • Khó khăn phát sinh;

  • Nhu cầu hỗ trợ.

8.2. Hội đồng QLCL:

  • Xem xét định kỳ;

  • Gỡ vướng khi cần.

8.3. Không đợi đến cuối năm mới tổng hợp kết quả.


9. Ghi nhận và lưu vết hoạt động cải tiến

9.1. Ghi nhận ở mức vừa đủ:

  • Biên bản họp;

  • Báo cáo ngắn;

  • Kết quả trước – sau.

9.2. Không yêu cầu hồ sơ phức tạp:

  • Không viết báo cáo dày;

  • Không sao chép mẫu hình thức.

9.3. Ưu tiên bằng chứng:

  • Có hoạt động;

  • Có thay đổi;

  • Có kết quả bước đầu.


10. Truyền thông nội bộ về hoạt động cải tiến

10.1. Chia sẻ các cải tiến nhỏ nhưng có ý nghĩa.

10.2. Ghi nhận sự tham gia của khoa/phòng.

10.3. Truyền thông giúp:

  • Tăng động lực;

  • Lan tỏa văn hóa cải tiến;

  • Tránh tâm lý “bị giao việc”.


11. Gắn D1.2 với các tiêu chí liên quan

11.1. D1.2 phải dựa trên nền D1.1.

11.2. Kết quả cải tiến của D1.2 sẽ:

  • Là đầu vào cho D2;

  • Là dữ liệu cho D3.

11.3. Nếu D1.2 tách rời các tiêu chí khác, cải tiến sẽ rời rạc và khó duy trì.


 

Triển khai D1.2 hiệu quả không nằm ở:

  • Số lượng kế hoạch;

  • Số lượng đề án;

mà nằm ở:

  • Chọn đúng vấn đề;

  • Làm thật;

  • Có cải thiện thấy được.

D1.2 chính là bước giúp bệnh viện chuyển từ “có hệ thống quản lý chất lượng” sang “biết dùng hệ thống đó để cải tiến thực sự”.