Khác với D1.1 (hệ thống) và D1.2 (kế hoạch – đề án), D1.3 đánh giá vai trò của con người và hành vi tập thể. Vì vậy, phân công nhiệm vụ trong D1.3 không chỉ là “ai phụ trách”, mà là ai tạo ảnh hưởng thực sự đến văn hóa tổ chức.
1. Nguyên tắc phân công nhiệm vụ trong D1.3
1.1. Văn hóa chất lượng phải bắt đầu từ lãnh đạo
1.2. Phân công theo vai trò:
Dẫn dắt;
Điều phối;
Lan tỏa;
Duy trì.
1.3. Không giao toàn bộ D1.3 cho một bộ phận chuyên môn
2. Nhiệm vụ của lãnh đạo bệnh viện
2.1. Thể hiện cam kết rõ ràng đối với văn hóa chất lượng
2.2. Làm gương trong:
Ứng xử;
Giải quyết phản ánh;
Đối mặt với sự cố.
2.3. Chỉ đạo lồng ghép văn hóa chất lượng vào:
Điều hành;
Đánh giá;
Thi đua – khen thưởng.
2.4. Can thiệp kịp thời khi có nguy cơ ảnh hưởng uy tín bệnh viện
3. Nhiệm vụ của Hội đồng Quản lý chất lượng
3.1. Tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện về định hướng văn hóa chất lượng
3.2. Theo dõi mức độ lan tỏa các giá trị chất lượng
3.3. Đề xuất điều chỉnh khi phát hiện hành vi lệch chuẩn
4. Nhiệm vụ của Phòng/Tổ Quản lý chất lượng
4.1. Điều phối chung các hoạt động xây dựng văn hóa chất lượng
4.2. Hướng dẫn khoa/phòng triển khai các nội dung phù hợp đặc thù
4.3. Tổng hợp phản hồi, sáng kiến và hành vi tích cực
4.4. Không đóng vai trò “kiểm tra đạo đức”
5. Nhiệm vụ của bộ phận truyền thông / công tác xã hội
5.1. Quản lý hình ảnh và thông tin truyền thông bệnh viện
5.2. Truyền thông các giá trị cốt lõi, hành vi tích cực
5.3. Phối hợp xử lý truyền thông khi có sự cố
6. Nhiệm vụ của lãnh đạo khoa/phòng
6.1. Là người định hình văn hóa chất lượng tại đơn vị
6.2. Lồng ghép giá trị chất lượng vào:
Giao ban;
Sinh hoạt khoa;
Đánh giá nhân viên.
6.3. Chủ động phát hiện và chấn chỉnh hành vi lệch chuẩn
7. Nhiệm vụ của đầu mối văn hóa chất lượng tại khoa/phòng
7.1. Là cầu nối giữa khoa/phòng và Phòng QLCL
7.2. Thúc đẩy các hoạt động văn hóa chất lượng tại đơn vị
7.3. Ghi nhận và phản ánh kịp thời các vấn đề văn hóa
8. Nhiệm vụ của toàn thể nhân viên y tế
8.1. Thực hành các giá trị văn hóa chất lượng trong công việc hằng ngày
8.2. Tham gia xây dựng môi trường làm việc tích cực
8.3. Phản ánh trung thực các hành vi chưa phù hợp
9. Những phân công nhiệm vụ KHÔNG phù hợp cần tránh
9.1. Giao toàn bộ D1.3 cho Phòng QLCL
9.2. Phân công mang tính hình thức, không gắn với ảnh hưởng thực tế
9.3. Đánh giá văn hóa chất lượng chỉ dựa trên hồ sơ
10. Gợi ý phân công nhiệm vụ khi tiếp đoàn đánh giá
10.1. Lãnh đạo trả lời về:
Cam kết;
Hành vi dẫn dắt;
Xử lý tình huống thực tế.
10.2. Khoa/phòng trả lời về:
Văn hóa chất lượng tại đơn vị;
Ví dụ cụ thể.
10.3. Phòng QLCL trả lời về:
Điều phối;
Theo dõi;
Tổng hợp.
Phân công nhiệm vụ đúng trong D1.3 giúp:
Văn hóa chất lượng có người dẫn dắt;
Có người duy trì;
Có người lan tỏa.
Một bệnh viện triển khai D1.3 tốt là bệnh viện:
Lãnh đạo làm gương;
Nhân viên tin tưởng;
Văn hóa chất lượng trở thành chuẩn mực hành vi tự nhiên.
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ – TIÊU CHÍ D1.3
| TT | Mã số tiểu mục | Tiểu mục | Phụ trách | Phối hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | D1.3.1 | 1. Báo chí và cơ quan truyền thông khác phản ánh về tai biến/sự cố y khoa hoặc vi phạm y đức nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến hình ảnh của bệnh viện và ngành y (sau khi xác minh là đúng). | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL, Truyền thông, các khoa liên quan |
| 2 | D1.3.2 | 2. Báo chí và các cơ quan truyền thông có phản ánh về các biểu hiện mất đoàn kết, dân chủ của bệnh viện (sau khi xác minh là đúng). | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng TCCB, QLCL, Công đoàn |
| 3 | D1.3.3 | 3. Trong năm có xảy ra sự cố y khoa nghiêm trọng hoặc các vụ việc ngoài chuyên môn trong cung ứng dịch vụ của bệnh viện, gây ảnh hưởng lớn trên phạm vi toàn quốc đến hình ảnh và uy tín của ngành y tế. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL, các khoa liên quan |
| 4 | D1.3.4 | 4. Bệnh viện tự quảng cáo/gắn sao không đúng với năng lực chuyên môn thực tế; hoặc quảng cáo/gắn sao cho các phạm trù/lĩnh vực khác ngoài chuyên môn có thể gây hiểu nhầm với chất lượng chuyên môn. | Lãnh đạo bệnh viện | Truyền thông, Phòng QLCL |
| 5 | D1.3.5 | 5. Không xảy ra sự cố y khoa nghiêm trọng hoặc các vụ việc ngoài chuyên môn trong cung ứng dịch vụ của bệnh viện (có thể có sự cố nhưng chưa gây ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của ngành y tế). | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL, các khoa |
| 6 | D1.3.6 | 6. Có biểu trưng (lô-gô) mang ý nghĩa và đặc trưng của bệnh viện. | Truyền thông | Lãnh đạo bệnh viện, HCQT |
| 7 | D1.3.7 | 7. Xây dựng khẩu hiệu (slogan) mang ý nghĩa và đặc trưng của bệnh viện. | Lãnh đạo bệnh viện | Truyền thông, QLCL |
| 8 | D1.3.8 | 8. Có trang thông tin điện tử của bệnh viện; thông tin cập nhật thường xuyên ít nhất 1 tuần 1 lần. | Truyền thông/CNTT | Phòng QLCL, các khoa |
| 9 | D1.3.9 | 9. Trang thông tin điện tử của bệnh viện cung cấp các thông tin chung về bệnh viện: lịch sử hình thành và phát triển; thành tích; sơ đồ tổ chức; bộ máy nhân sự, lãnh đạo; biểu trưng, khẩu hiệu, lịch làm việc, giá dịch vụ y tế, truyền thông giáo dục sức khỏe; ưu, nhược điểm về cải tiến chất lượng bệnh viện… | Truyền thông | Phòng QLCL, KHTH |
| 10 | D1.3.10 | 10. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu và quy định sử dụng bộ nhận diện thương hiệu. | Truyền thông | Lãnh đạo bệnh viện, HCQT |
| 11 | D1.3.11 | 11. Áp dụng bộ nhận diện thương hiệu trên toàn bộ các hoạt động chính thức của bệnh viện. | Truyền thông | Các khoa/phòng |
| 12 | D1.3.12 | 12. Công bố bộ nhận diện thương hiệu và sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn bệnh viện. | Lãnh đạo bệnh viện | Truyền thông, QLCL |
| 13 | D1.3.13 | 13. Có hình thức khuyến khích các khoa/phòng xây dựng các khẩu hiệu, mục tiêu chất lượng cụ thể của riêng từng khoa/phòng để nhân viên cùng phấn đấu và hướng tới các mục tiêu chất lượng. | Phòng QLCL | Lãnh đạo khoa/phòng |
| 14 | D1.3.14 | 14. Có ít nhất 30% khoa/phòng đã xây dựng các khẩu hiệu, mục tiêu chất lượng. | Phòng QLCL | Lãnh đạo khoa/phòng |
| 15 | D1.3.15 | 15. Có ít nhất 10% các khẩu hiệu, mục tiêu chất lượng của khoa/phòng mang ý nghĩa đặc trưng cho tính chất công việc của khoa/phòng đó. | Lãnh đạo khoa/phòng | Phòng QLCL |
| 16 | D1.3.16 | 16. Có hình thức khuyến khích, thúc đẩy nhân viên y tế cải tiến chất lượng. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL, TCCB |
| 17 | D1.3.17 | 17. Có đoạn phim ngắn trong vòng 5–10 phút giới thiệu về bệnh viện, có lời bình bằng tiếng Việt, phụ đề tiếng Anh (hoặc ngược lại). | Truyền thông | Lãnh đạo bệnh viện |
| 18 | D1.3.18 | 18. Có ít nhất 70% khoa/phòng đã xây dựng các khẩu hiệu, mục tiêu chất lượng. | Phòng QLCL | Lãnh đạo khoa/phòng |
| 19 | D1.3.19 | 19. Có ít nhất 50% các khẩu hiệu, mục tiêu chất lượng của khoa/phòng mang ý nghĩa đặc trưng cho tính chất công việc của khoa/phòng đó. | Lãnh đạo khoa/phòng | Phòng QLCL |
| 20 | D1.3.20 | 20. Từng bước xây dựng “văn hóa chất lượng” thông qua các hình thức khuyến khích, thúc đẩy toàn bộ nhân viên y tế hướng tới các mục tiêu chất lượng của bệnh viện và của từng khoa/phòng. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL, các khoa |
| 21 | D1.3.21 | 21. Người bệnh có ý kiến tích cực về phong cách và chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh (dựa trên các kênh phản hồi thông tin của người bệnh). | Phòng QLCL | CTXH, các khoa |
| 22 | D1.3.22 | 22. Là mô hình kiểu mẫu hoặc tấm gương, “điểm sáng” về cải tiến chất lượng cho các bệnh viện khác học tập. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL, Truyền thông |
- Đăng nhập để gửi ý kiến