Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Thuật ngữ chuất lượng - Tiêu chuẩn ISO 9000

Mã số, thuật ngữ Nội dung chi tiết

3.1.1. Lãnh đạo cao nhất

3.1.1. Lãnh đạo cao nhất

Người hoặc nhóm người định hướng và kiểm soát tổ chức (3.2.1) ở cấp cao nhất.

CHÚ THÍCH 1: Lãnh đạo cao nhất có quyền ủy quyền và cung cấp nguồn lực trong phạm vi tổ chức.

CHÚ THÍCH 2: Nếu phạm vi của hệ thống quản lý (3.5.3) chỉ bao gồm một phần của tổ chức, thì lãnh đạo cao nhất chỉ người định hướng và kiểm soát phần đó của tổ chức.
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

 

3.1.1 Top management

person or group of people who directs and controls an organization (3.2.1) at the highest level
Note  1  to  entry:  Top   management  has  the  power  to  delegate  authority  and  provide  resources  within    the organization.
Note 2 to entry: If the scope of the management system (3.5.3) covers only part of an organization, then top management refers to those who direct and control that part of the organization.
Note 3 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1.

 

3.1.2. Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng

3.1.2 Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng

Người hỗ trợ tổ chức (3.2.1) trong việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng (3.4.3), thông qua việc đưa ra chỉ dẫn hoặc thông tin (3.8.2).
CHÚ THÍCH 1: Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng có thể cũng hỗ trợ trong việc thực hiện các phần của hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4).
CHÚ THÍCH 2: TCVN ISO 10019:2011 đưa ra hướng dẫn về cách thức phân biệt tư vấn hệ thống quản lý chất lượng có năng lực với không có năng lực.
[NGUỒN: TCVN ISO 10019:2011, 3.2, được sửa đổi

3.1.2 Quality management system consultant

person who assists the organization (3.2.1) on quality management system realization (3.4.3), giving advice or information (3.8.2)
Note 1 to entry: The quality management system consultant can also assist in realizing parts of a quality management system (3.5.4).
Note 2 to entry: ISO 10019:2005 provides guidance on how to distinguish a competent quality management system consultant from one who is not competent.
[SOURCE: ISO 10019:2005, 3.2, modified]

3.1.3. Sự tham dự

3.1.3 Sự tham dự

Tham dự vào một hoạt động, sự kiện hoặc tình huống.

3.1.3 Involvement

taking part in an activity, event or situation

3.1.4. Sự tham gia

3.1.4 Sự tham gia

Sự tham dự (3.1.3) vào và đóng góp cho các hoạt động để đạt được các mục tiêu (3.7.1) được chia sẻ.

3.1.4 Engagement

involvement (3.1.3) in, and contribution to, activities to achieve shared objectives (3.7.1)

3.1.5. Bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình

3.1.5 Bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình

Ban kiểm soát cấu hình chỉ định người hoặc nhóm người có thẩm quyền với các trách nhiệm và quyền hạn được ấn định để ra quyết định về cấu hình (3.10.6).
CHÚ THÍCH 1:  Các bên quan tâm (3.2.3) liên quan trong và ngoài tổ chức (3.2.1) cần có đại diện trong bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình.
[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.8, được sửa đổi]

3.1.5 Configuration authority

configuration control board dispositioning authority person  or  a  group  of  persons  with assigned  responsibility  and  authority  to  make  decisions  on the configuration (3.10.6)
Note  1  to  entry:  Relevant  interested  parties  (3.2.3)  within  and  outside  the  organization  (3.2.1)  should     be represented on the configuration authority.
[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.8, modified]

3.1.6. Người giải quyết tranh chấp

3.1.6 Người giải quyết tranh chấp

<sự thỏa mãn của khách hàng> cá nhân được nhà cung cấp DRP (3.2.7) chỉ định để hỗ trợ các bên trong việc giải quyết tranh chấp (3.9.6).
VÍ DỤ:  Nhân viên, tình nguyên viên, nhân sự theo hợp đồng (3.4.7).
[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2011, 3.7, được sửa đổi]

3.1.6 Dispute resolver

<customer satisfaction> individual person assigned by a DRP-provider (3.2.7) to assist the parties in resolving a dispute (3.9.6)
EXAMPLE  Staff, volunteer, contract (3.4.7) personnel.

[SOURCE: TCVN ISO 10003:2007, 3.7, modified]

3.2.1. Tổ chức

3.2.1 Tổ chức

Người hoặc nhóm người với chức năng riêng của mình có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được các mục tiêu (3.7.1) của mình.

CHÚ THÍCH 1: Khái niệm tổ chức bao gồm nhưng không giới hạn ở thương nhân độc quyền, công ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan quản lý, câu lạc bộ, hiệp hội (3.2.8), hội từ thiện hay viện, hay một phần hoặc hoặc sự kết hợp của những loại hình trên dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức công hay tư.

CHÚ THÍCH 2: Đây là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi cho các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi thông qua việc sửa đổi Chú thích 1.

3.2.1 Organization

person or group of people that has its own functions with responsibilities, authorities and relationships to achieve its objectives (3.7.1)

Note 1 to entry: The concept of organization includes, but is not limited to, sole-trader, company, corporation, firm, enterprise, authority, partnership, association (3.2.8), charity or institution, or part or combination thereof, whether incorporated or not, public or private.

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by modifying Note 1 to entry.

3.2.2. Bối cảnh của tổ chức

3.2.2. Bối cảnh của tổ chức

Sự kết hợp các vấn đề nội bộ và bên ngoài có thể có ảnh hưởng tới cách tiếp cận của tổ chức (3.2.1) trong việc xây dựng và đạt được các mục tiêu (3.7.1) của mình.

CHÚ THÍCH 1: Các mục tiêu của tổ chức có thể liên quan đến sản phẩm (3.7.6) và dịch vụ (3.7.7), việc đầu tư và cách ứng xử của tổ chức với các bên quan tâm (3.2.3).

CHÚ THÍCH 2: Khái niệm bối cảnh của tổ chức được áp dụng như nhau với cả tổ chức phi lợi nhuận hoặc tổ chức dịch vụ công và các tổ chức vì lợi nhuận.

CHÚ THÍCH 3: Khái niệm này thường được đề cập đến thông qua các thuật ngữ khác như “môi trường kinh doanh”, “môi trường của tổ chức” hay “hệ sinh thái của tổ chức”.

CHÚ THÍCH 4: Hiểu được cơ sở hạ tầng (3.5.2) có thể giúp xác định bối cảnh của tổ chức.

3.2.2 Context of the organization

combination of internal and external issues that can have an effect on an organization’s (3.2.1) approach to developing and achieving its objectives (3.7.1)

Note 1 to entry: The organization’s objectives can be related to its products (3.7.6) and services (3.7.7), investments and behaviour towards its interested parties  (3.2.3).

Note 2 to entry: The concept of context of the organization is equally applicable to not-for-profit or public service organizations as it is to those seeking profits.

Note 3 to entry: In English, this concept is often referred to by other terms such as “business environment”, “organizational environment” or “ecosystem of an  organization”.

Note 4 to entry: Understanding the infrastructure (3.5.2) can help to define the context of the   organization.

3.2.3. Bên quan tâm, Bên liên quan

3.2.3. Bên quan tâm, Bên liên quan

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) có thể ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay hoạt động.

VÍ DỤ: Khách hàng (3.2.4), chủ sở hữu, nhân sự của tổ chức, nhà cung cấp (3.2.5), ngân hàng, cơ quan quản lý, liên minh, đối tác hoặc xã hội, có thể bao gồm cả đối thủ cạnh tranh hoặc các nhóm đối lập gây áp lực.

CHÚ THÍCH 1: Đây là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi cho các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi thông qua việc bổ sung thêm ví dụ.

3.2.3. Interested party, stakeholder

Person or organization (3.2.1) that can affect, be affected by, or perceive itself to be affected by a decision or activity

EXAMPLE Customers (3.2.4), owners, people in an organization, providers (3.2.5), bankers,  regulators, unions, partners or society that can include competitors or opposing pressure groups.

Note 1 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding the  Example.

3.2.4. Khách hàng

3.2.4 Khách hàng

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) có thể được nhận hay tiếp nhận sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) nhằm cho mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân hay tổ chức.

VÍ DỤ: Người tiêu dùng, khách hàng, người sử dụng cuối cùng, người bán lẻ, người nhận sản phẩm hoặc dịch vụ từ một quá trình (3.4.1) nội bộ, người hưởng lợi và người mua.

CHÚ THÍCH 1: Khách hàng có thể là nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức.

3.2.4 Customer

person or organization (3.2.1) that could or does receive a product (3.7.6) or a service (3.7.7) that is intended for or required by this person or organization

EXAMPLE Consumer, client, end-user, retailer, receiver of product or service from an internal process (3.4.1), beneficiary and purchaser.

Note 1 to entry: A customer can be internal or external to the organization.

3.2.5. Nhà cung cấp, Nhà cung ứng

3.2.5 Nhà cung cấp, Nhà cung ứng

Tổ chức (3.2.1) cung cấp một sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7).

VÍ DỤ: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc người bán sản phẩm hay dịch vụ.

CHÚ THÍCH 1: Một nhà cung cấp có thể là nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp ký kết hợp đồng, nhà cung cấp đôi khi được gọi là “nhà thầu”.

3.2.5 provider, supplier

organization (3.2.1) that provides a product (3.7.6) or a service (3.7.7).

EXAMPLE    Producer, distributor, retailer or vendor of a product or a service.

Note 1 to entry: A provider can be internal or external to the organization.

Note 2 to entry: In a contractual situation, a provider is sometimes called  “contractor”.

3.2.6. Nhà cung cấp bên ngoài, Nhà cung ứng bên ngoài

3.2.6 Nhà cung cấp bên ngoài, Nhà cung ứng bên ngoài

Nhà cung cấp (3.2.5) không phải là một phần của tổ chức (3.2.1).

VÍ DỤ: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc người bán sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7).

3.2.6 external provider, external supplier

provider (3.2.5) that is not part of the organization (3.2.1)

EXAMPLE  Producer, distributor, retailer or vendor of a product (3.7.6) or a service (3.7.7)

3.2.7. Nhà cung cấp DRP, Nhà cung cấp quá trình giải quyết tranh chấp

3.2.7 Nhà cung cấp DRP,  Nhà cung cấp quá trình giải quyết tranh chấp

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) cung ứng và vận hành quá trình (3.4.1) giải quyết tranh chấp (3.9.6) bên ngoài.

CHÚ THÍCH 1: Nhà cung cấp DRP thường là một pháp nhân tách biệt với tổ chức hoặc cá nhân là bên khiếu nại. Theo cách này, tính độc lập và công bằng được nhấn mạnh. Trong một số trường hợp, đơn vị tách biệt được thành lập trong tổ chức để xử lý khiếu nại (3.9.3) chưa được giải quyết.

CHÚ THÍCH 2: Nhà cung cấp DRP ký hợp đồng (3.4.7) với bên cung cấp giải quyết tranh chấp và chịu trách nhiệm đối với kết quả thực hiện (3.7.8). Nhà cung cấp DRP cung cấp người giải quyết tranh chấp (3.1.6). Nhà cung cấp DRP cũng sử dụng các nhân viên hỗ trợ, điều hành và quản lý để hỗ trợ các nguồn lực tài chính, hỗ trợ thư ký, lập lịch trình, đào tạo, phòng họp chức năng giám sát và các chức năng tương tự.

CHÚ THÍCH 3: Nhà cung cấp DRP có thể có nhiều loại hình như tổ chức phi lợi nhuận, lợi nhuận tổ chức công. Một hiệp hội (3.2.8) cũng có thể là một nhà cung cấp DRP.

CHÚ THÍCH 4: TCVN ISO 10003:2011 sử dụng thuật ngữ “nhà cung cấp” thay cho nhà cung cấp DRP.

[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2011, 3.9, được sửa đổi]

3.2.7 DRP-provider, dispute resolution process provider

person or organization (3.2.1) that supplies and operates an external dispute (3.9.6)   resolution process (3.4.1)

Note 1 to entry: Generally, a DRP-provider is a legal entity, separate from the organization or person as an individual and the complainant. In this way, the attributes of independence and fairness are emphasized. In some situations, a separate unit is established within the organization to handle unresolved complaints  (3.9.3).

Note 2 to entry: The DRP-provider contracts (3.4.7) with the parties to provide dispute resolution, and is accountable for performance (3.7.8). The DRP-provider supplies dispute resolvers (3.1.6). The DRP-provider also utilizes support, executive and other managerial staff to supply financial resources, clerical support, scheduling assistance, training, meeting rooms, supervision and similar  functions.

Note 3 to entry: DRP-providers can take many forms including not-for-profit, for-profit and public entities. An association (3.2.8) can also be a DRP-provider.

Note 4 to entry: In ISO 10003:2007 instead of the term DRP-provider, the term “provider” is used.

[SOURCE: ISO 10003:2007, 3.9, modified]

3.2.8. Hiệp hội

3.2.8 Hiệp hội

<sự thỏa mãn của khách hàng> tổ chức (3.2.1) với các tổ chức và cá nhân thành viên. 

[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2011, 3.1]

3.2.8 Association

<customer satisfaction> organization (3.2.1) consisting of member organizations or persons

[SOURCE: ISO 10003:2007, 3.1]

3.2.9. Chức năng đo lường 

3.2.9 Chức năng đo lường

Đơn vị chức năng với các trách nhiệm về quản trị và kỹ thuật để xác định và áp dụng hệ thống quản lý đo lường (3.5.7).

[NGUỒN: TCVN ISO 10012:2007, 3.6, được sửa đổi]

3.2.9 Metrological function

functional unit with administrative and technical responsibility for defining and implementing the measurement management system (3.5.7)

[SOURCE: ISO 10012:2003, 3.6, modified]

3.3.1. Cải tiến

3.3.1 Cải tiến

Hoạt động để nâng cao kết quả thực hiện (3.7.8).

CHÚ THÍCH 1: Hoạt động có thể lặp lại hoặc đơn lẻ.

3.3.1 improvement

activity to enhance performance (3.7.8)

Note 1 to entry: The activity can be recurring or singular.

3.3.10. Kiểm soát thay đổi

3.3.10 Kiểm soát thay đổi

<quản lý cấu hình> hoạt động để kiểm soát đầu ra (3.7.5) sau khi thông tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8) được phê duyệt.

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.1, được sửa đổi]

3.3.10 Change control

<configuration management> activities for control of the output (3.7.5) after formal approval of its product configuration information (3.6.8)

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.1, modified]

3.3.11. Hoạt động

3.3.11 Hoạt động

<quản lý dự án> đối tượng nhỏ nhất được nhận biết trong công việc của một dự án (3.4.2).

[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.1, được sửa đổi]

3.3.11 Activity

<project management> smallest identified object of work in a project (3.4.2)

[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.1, modified]

3.3.12. Quản lý dự án

3.3.12 Quản lý dự án

Việc hoạch định, tổ chức, theo dõi (3.11.3), kiểm soát và báo cáo tất cả các khía cạnh của dự án (3.4.2) và tạo động lực cho tất cả những người tham gia để đạt được các mục tiêu của dự án.

[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.6]

3.3.12 Project management

Planning, organizing, monitoring (3.11.3), controlling and reporting of all aspects of a project (3.4.2), and the motivation of all those involved in it to achieve the project objectives

[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.6]

3.3.13. Đối tượng cấu hình

3.3.13 Đối tượng cấu hình

Đối tượng (3.6.1) trong cấu hình (3.10.6) thỏa mãn chức năng sử dụng cuối cùng. 

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.5, được sửa đổi]

3.3.13 Configuration object

Object (3.6.1) within a configuration (3.10.6) that satisfies an end-use function

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.5, modified]

3.3.2. Cải tiến thường xuyên, Cải tiến liên tục

3.3.2 Cải tiến thường xuyên, Cải tiến liên tục

Hoạt động lặp lại để nâng cao kết quả thực hiện (3.7.8).

CHÚ THÍCH 1: Quá trình (3.4.1) thiết lập các mục tiêu (3.7.1) và phát hiện các cơ hội cải tiến (3.3.1) là một quá trình thường xuyên thông qua việc sử dụng các phát hiện đánh giá (3.13.9) và kết luận đánh giá (3.13.10), phân tích dữ liệu (3.8.1), xem xét (3.11.2) của lãnh đạo (3.3.3) hoặc các phương thức khác và thường dẫn đến hành động khắc phục (3.12.2) hoặc hành động phòng ngừa (3.12.1).

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.

3.3.2 Continual improvement

Recurring activity to enhance performance (3.7.8)

Note 1 to entry: The process (3.4.1) of establishing objectives (3.7.1) and finding opportunities for improvement (3.3.1) is a continual process through the use of audit findings (3.13.9) and audit conclusions (3.13.10), analysis of data (3.8.1), management (3.3.3) reviews (3.11.2) or other means and generally leads to corrective action (3.12.2) or preventive action (3.12.1).

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Note 1 to entry.

3.3.3. Quản lý

3.3.3 Quản lý

Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức (3.2.1).

CHÚ THÍCH 1: Quản lý có thể bao gồm việc thiết lập chính sách (3.5.8) mục tiêu (3.7.1) và các quá trình (3.4.1) để đạt được những mục tiêu này.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này đôi khi đề cập đến người quản lý, nghĩa là người hoặc nhóm người có quyền hạn và trách nhiệm đối với việc điều hành và kiểm soát một tổ chức. Khi được sử dụng với nghĩa này, nó thường được sử dụng với dạng từ chỉ tính chất nhất định nhằm tránh nhầm lẫn với khái niệm “quản lý” là tập hợp các hoạt động nêu trên. Ví dụ, dùng “quản lý phải…” là không được, còn “lãnh đạo cao nhất (3.1.1) phải…” được chấp nhận. Nếu không, những từ khác nên được chấp nhận để biểu thị khái niệm này khi liên quan đến con người, ví dụ nhà quản lý hoặc người quản lý.

3.3.3 Management

Coordinated activities to direct and control an organization (3.2.1)

Note 1 to entry: Management can include establishing policies (3.5.8) and objectives (3.7.1), and processes (3.4.1) to achieve these objectives.

Note 2 to entry: The word “management” sometimes refers to people, i.e. a person or group of people with authority and responsibility for the conduct and control of an organization. When “management” is used in this sense, it should always be used with some form of qualifier to avoid confusion with the concept of “management” as a set of activities defined above. For example, “management shall…” is deprecated whereas “top management (3.1.1) shall…” is acceptable. Otherwise different words should be adopted to convey the concept when related to people, e.g. managerial or managers.

3.3.4. Quản lý chất lượng

3.3.4 Quản lý chất lượng

Việc quản lý (3.3.3) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

CHÚ THÍCH 1: Quản lý chất lượng có thể bao gồm thiết lập chính sách chất lượng (3.5.9), mục tiêu chất lượng (3.7.2) và các quá trình (3.4.1) để đạt được những mục tiêu này thông qua hoạch định chất lượng (3.3.5), đảm bảo chất lượng (3.3.6), kiểm soát chất lượng (3.3.7) và cải tiến chất lượng (3.3.8).

3.3.4 Quality management

management (3.3.3) with regard to quality (3.6.2).

Note 1 to entry: Quality management can include establishing quality policies (3.5.9) and quality objectives (3.7.2), and processes (3.4.1) to achieve these quality objectives through quality planning (3.3.5), quality assurance (3.3.6), quality control (3.3.7), and quality improvement (3.3.8).

3.3.5. Hoạch định chất lượng

3.3.5 Hoạch định chất lượng

Một phần của quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng (3.7.2) và quy định các quá trình (3.4.1) tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực liên quan để đạt được các mục tiêu chất lượng.

CHÚ THÍCH 1: Việc lập các kế hoạch chất lượng (3.8.9) có thể là một phần của hoạch định chất lượng

3.3.5 Quality planning

part of quality management (3.3.4) focused on setting quality objectives (3.7.2) and specifying necessary operational processes (3.4.1), and related resources to achieve the quality objectives

Note 1 to entry: Establishing quality plans (3.8.9) can be part of quality planning.

3.3.6. Đảm bảo chất lượng

3.3.6 Đảm bảo chất lượng

Một phần của quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc mang lại lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng (3.6.5) sẽ được thực hiện.

3.3.6 Quality assurance

part of quality management (3.3.4) focused on providing confidence that quality requirements (3.6.5) will be fulfilled

3.3.7. Kiểm soát chất lượng

3.3.7 Kiểm soát chất lượng

Một phần của quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng (3.6.5)

3.3.7 Quality control

part of quality management (3.3.4) focused on fulfilling quality requirements (3.6.5)

3.3.8. Cải tiến chất lượng

3.3.8 Cải tiến chất lượng

Một phần của quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng (3.6.5).

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu chất lượng có thể liên quan đến khía cạnh bất kỳ như hiệu lực (3.7.11), hiệu quả (3.7.10) hoặc khả năng truy xuất nguồn gốc (3.6.13).

3.3.8 Quality improvement

Part of quality management (3.3.4) focused on increasing the ability to fulfil quality requirements (3.6.5)
Note 1 to entry: The quality requirements can be related to any aspect such as effectiveness (3.7.11), efficiency (3.7.10) or traceability (3.6.13).

3.3.9. Quản lý cấu hình

3.3.9 Quản lý cấu hình

Hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát cấu hình (3.10.6).

CHÚ THÍCH 1: Quản lý cấu hình thường tập trung vào các hoạt động kỹ thuật và tổ chức, thiết lập và duy trì việc kiểm soát sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) và thông tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8) trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.6, được sửa đổi, Chú thích 1 được sửa đổi]

3.3.9 Configuration management

Coordinated activities to direct and control configuration (3.10.6)

Note 1 to entry: Configuration management generally concentrates on technical and organizational activities that establish and maintain control of a product (3.7.6) or service (3.7.7) and its product configuration information (3.6.8) throughout the life cycle of the product.

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.6, modified — Note 1 to entry has been modified]

3.4.1. Quá trình

3.4.1 Quá trình

Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến.

CHÚ THÍCH 1: Dù “kết quả dự kiến” của một quá trình được gọi là đầu ra (3.7.5), sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) phụ thuộc vào bối cảnh được đề cập.

CHÚ THÍCH 2: Đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác và đầu ra của một quá trình thường là đầu vào cho các quá trình khác.

CHÚ THÍCH 3: Hai hay nhiều quá trình có mối quan hệ và tương tác lẫn nhau trong chuỗi quá trình có thể cũng được coi là một quá trình. 

CHÚ THÍCH 4: Các quá trình trong tổ chức (3.2.1) thường được hoạch định và thực hiện dưới những điều kiện được kiểm soát nhằm gia tăng giá trị.

CHÚ THÍCH 5: Một quá trình trong đó sự phù hợp (3.6.11) của kết quả đầu ra không thể xác nhận giá trị sử dụng một cách dễ dàng hoặc một cách kinh tế thì thường được gọi là “quá trình đặc biệt”.

CHÚ THÍCH 6: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi nhằm ngăn ngừa sự quay vòng giữa quá trình và đầu ra, chú thích 1 và 5 được bổ sung.

3.4.1 Process

set of interrelated or interacting activities that use inputs to deliver an intended result

Note 1 to entry: Whether the “intended result” of a process is called output (3.7.5), product (3.7.6) or service (3.7.7) depends on the context of the reference.

Note 2 to entry: Inputs to a process are generally the outputs of other processes and outputs of a process are generally the inputs to other processes.

Note 3 to entry: Two or more interrelated and interacting processes in series can also be referred to as a process. 

Note 4 to entry: Processes in an organization (3.2.1) are generally planned and carried out under controlled conditions to add value.

Note 5 to entry: A process where the conformity (3.6.11) of the resulting output cannot be readily or economically validated is frequently referred to as a “special process”.

Note 6 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified to prevent circularity between process and output, and Notes 1 to 5 to entry have been added.

3.4.2. Dự án

3.4.2 Dự án

Quá trình (3.4.1) duy nhất bao gồm tập hợp các hoạt động được điều phối và kiểm soát có thời gian bắt đầu và kết thúc, được thực hiện để đạt được mục tiêu (3.7.1) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) cụ thể, bao gồm cả những ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.

CHÚ THÍCH 1: Một dự án riêng lẻ có thể là một phần của cơ cấu dự án lớn hơn và thường đã xác định thời gian bắt đầu và kết thúc.

CHÚ THÍCH 2: Trong một số dự án, mục tiêu và phạm vi được cập nhật và các đặc tính (3.10.1) của sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) được xác định dần theo tiến triển của dự án.

CHÚ THÍCH 3: Đầu ra (3.7.5) của một dự án có thể là một hay nhiều đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ.

CHÚ THÍCH 4: Tổ chức (3.2.1) của một dự án thường mang tính tạm thời và được thiết lập trong thời gian thực hiện dự án.

CHÚ THÍCH 5: Mức độ phức tạp của sự tương tác giữa các hoạt động của dự án không nhất thiết liên quan đến quy mô của dự án.

[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.5, được sửa đổi — Chú thích 1 đến 3 được sửa đổi]

3.4.2 Project

unique process (3.4.1), consisting of a set of coordinated and controlled activities with start and finish dates, undertaken to achieve an objective (3.7.1) conforming to specific requirements (3.6.4), including the constraints of time, cost and resources

Note 1 to entry: An individual project can form part of a larger project structure and generally has a defined start and finish date.

Note 2 to entry: In some projects the objectives and scope are updated and the product (3.7.6) or service (3.7.7) characteristics (3.10.1) defined progressively as the project proceeds.

Note 3 to entry: The output (3.7.5) of a project can be one or several units of product or service.

Note 4 to entry: The project’s organization (3.2.1) is normally temporary and established for the lifetime of the project.

Note 5 to entry: The complexity of the interactions among project activities is not necessarily related to the project size.

[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.5, modified — Notes 1 to 3 have been modified]

3.4.3. Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

3.4.3 Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

Quá trình (3.4.1) thiết lập, lập thành văn bản, áp dụng, duy trì và cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4).

[NGUỒN: TCVN ISO 10019:2011, 3.1, được sửa đổi — Các chú thích được bỏ]

3.4.3 Quality management system realization

Process (3.4.1) of establishing, documenting, implementing, maintaining and continually improving a quality management system (3.5.4)

[SOURCE: ISO 10019:2005, 3.1, modified — Notes have been deleted]

3.4.4. Tích lũy năng lực

3.4.4 Tích lũy năng lực

Quá trình (3.4.1) đạt được năng lực (3.10.4).

[NGUỒN: TCVN ISO 10018:2013, 3.2, được sửa đổi]

3.4.4 Competence acquisition

Process (3.4.1) of attaining competence (3.10.4)

[SOURCE: ISO 10018:2012, 3.2, modified]

3.4.5. Thủ tục/quy trình

3.4.5 Thủ tục/quy trình

Cách thức xác định để thực hiện một hoạt động hay quá trình (3.4.1).

CHÚ THÍCH 1: Thủ tục có thể được lập thành văn bản hoặc không.

3.4.5 Procedure

Specified way to carry out an activity or a process (3.4.1)

Note 1 to entry: Procedures can be documented or not

3.4.6. Thuê ngoài (động từ)

3.4.6 Thuê ngoài (động từ)

Tạo ra một sắp đặt trong đó một tổ chức (3.2.1) bên ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quá trình (3.4.1) của tổ chức.

CHÚ THÍCH 1: Một tổ chức bên ngoài nằm ngoài phạm vi của hệ thống quản lý (3.5.3), mặc dù chức năng hoặc quá trình được thuê ngoài lại thuộc phạm vi của hệ thống quản lý.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

3.4.6 Outsource (verb)

make an arrangement where an external organization (3.2.1) performs part of an organization’s function or process (3.4.1)
Note 1 to entry: An external organization is outside the scope of the management system (3.5.3), although the outsourced function or process is within the scope.

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1.

3.4.7. Hợp đồng

3.4.7 Hợp đồng

Thỏa thuận ràng buộc.

3.4.7 contract

binding agreement

3.4.8. Thiết kế và phát triển

3.4.8 Thiết kế và phát triển

Tập hợp các quá trình (3.4.1) chuyển các yêu cầu  (3.6.4) đối với một đối tượng (3.6.1) thành các yêu cầu chi tiết hơn đối với đối tượng đó.

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu tạo thành đầu vào cho thiết kế và phát triển thường là kết quả của nghiên cứu và có thể được thể hiện một cách rộng hơn, khái quát hơn các yêu cầu tạo thành đầu ra (3.7.5) của thiết kế và phát triển. Các yêu cầu thường được xác định là các đặc tính (3.10.1). Trong một dự án (3.4.2), có thể có nhiều giai đoạn thiết kế và phát triển.

CHÚ THÍCH 2: Từ “thiết kế” và “phát triển” và thuật ngữ “thiết kế và phát triển” đôi khi được sử dụng đồng nghĩa và đôi khi được sử dụng để xác định các giai đoạn khác nhau của tổng thể quá trình thiết kế và phát triển.

CHÚ THÍCH 3: Có thể kèm theo một định ngữ để chỉ tính chất của đối tượng được thiết kế và phát triển (ví dụ, thiết kế và phát triển sản phẩm (3.7.6), thiết kế và phát triển dịch vụ (3.7.7), thiết kế và phát triển quá trình).

3.4.8 design and development 

set  of  processes  (3.4.1)  that  transform requirements  (3.6.4)  for  an  object  (3.6.1)  into  more detailed requirements for that object

Note 1 to entry: The requirements forming input to design and development are often the result of research and can be expressed in a broader, more general sense than the requirements forming the output (3.7.5) of design and development. The requirements are generally defined in terms of characteristics (3.10.1). In a project (3.4.2) there can be several design and development stages.

Note 2 to entry: In English the words “design” and “development” and the term “design and development” are sometimes used synonymously and sometimes used to define different stages of the overall design and development. In French the words “conception” and “développement” and the term “conception et développement” are sometimes used synonymously and sometimes used to define different stages of the overall design and development.

Note 3 to entry: A qualifier can be applied to indicate the nature of what is being designed and developed (e.g. product (3.7.6) design and development, service (3.7.7) design and development or process design and development).

3.5.1. Hệ thống

3.5.1 Hệ thống

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau.

3.5.1 System

set of interrelated or interacting elements.

3.5.10. Sứ mệnh

3.5.10 Sứ mệnh

<tổ chức> mục đích tồn tại của tổ chức (3.2.1) được lãnh đạo cao nhất (3.1.1) công bố.

3.5.10 mission

<organization> organization’s (3.2.1) purpose for existing as expressed by top management (3.1.1)

3.5.11. Chiến lược

3.5.11 Chiến lược

Kế hoạch để đạt được mục tiêu (3.7.1) dài hạn hoặc tổng thể.

3.5.11 strategy

plan to achieve a long-term or overall objective (3.7.1)

3.5.2. Cơ sở hạ tầng

3.5.2 Cơ sở hạ tầng

<tổ chức> hệ thống (3.5.1) các phương tiện, thiết bị và dịch vụ (3.7.7) cần thiết cho hoạt động tác nghiệp của tổ chức (3.2.1).

3.5.2 Infrastructure

<organization> system (3.5.1) of facilities, equipment and services (3.7.7) needed for the operation of  an organization (3.2.1)

3.5.3. Hệ thống quản lý

3.5.3 Hệ thống quản lý

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức (3.2.1) để thiết lập chính sách (3.5.8), mục tiêu (3.7.1) và các quá trình (3.4.1) để đạt được các mục tiêu đó.

CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có thể giải quyết một hay nhiều lĩnh vực, ví dụ quản lý chất lượng (3.3.4), quản lý tài chính hoặc quản lý môi trường.

CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng thiết lập cơ cấu, vai trò và trách nhiệm, việc hoạch định, vận hành, chính sách, thực hành, quy tắc, niềm tin, mục tiêu của tổ chức và các quá trình để đạt được những mục tiêu đó.

CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của hệ thống quản lý có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể được nhận biết trong tổ chức, các bộ phận cụ thể được nhận biết của tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức.

CHÚ THÍCH 4: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc sửa đổi chú thích từ 1 đến 3.

3.5.3 management system

set of interrelated or interacting elements of an organization (3.2.1) to establish policies (3.5.8) and objectives (3.7.1), and processes (3.4.1) to achieve those objectives

Note 1 to entry: A management system can address a single discipline or several disciplines, e.g. quality management (3.3.4), financial management or environmental management.

Note 2 to entry: The management system elements establish the organization’s structure, roles and responsibilities, planning, operation, policies, practices, rules, beliefs, objectives and processes to achieve those objectives.

Note 3 to entry: The scope of a management system can include the whole of the organization, specific and identified functions of the organization, specific and identified sections of the organization, or one or more functions across a group of organizations.

Note 4 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by modifying Notes 1 to 3 to entry.

3.5.4. Hệ thống quản lý chất lượng

3.5.4 Hệ thống quản lý chất lượng

Một phần của hệ thống quản lý (3.5.3) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

3.5.4 Quality management system

part of a management system (3.5.3) with regard to quality (3.6.2)

3.5.5. Môi trường làm việc

3.5.5 Môi trường làm việc

Tập hợp các điều kiện để thực hiện công việc.

CHÚ THÍCH 1:  Các điều kiện có thể bao gồm các yếu tố vật chất, xã hội, tâm lý và môi trường (như là nhiệt độ, ánh sáng, phương thức thừa nhận, áp lực nghề nghiệp, ec-gô-nô-mi và thành phần không khí).

3.5.5 work environment

set of conditions under which work is performed

Note  1  to  entry:  Conditions  can  include  physical,  social,  psychological  and  environmental  factors  (such  as temperature, lighting, recognition schemes, occupational stress, ergonomics and atmospheric  composition).

3.5.5. Xác nhận đo lường

3.5.5 Xác nhận đo lường

Tập hợp các thao tác cần thiết để đảm bảo thiết bị đo (3.11.6) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) đối với mục đích sử dụng đã định.

CHÚ THÍCH 1: Xác nhận đo lường thường bao gồm hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận (3.8.12), các hiệu chỉnh hay sửa chữa (3.12.9) cần thiết và việc hiệu chuẩn lại sau đó, so sánh với các yêu cầu đo lường đối với mục đích sử dụng đã định của thiết bị, cũng như việc gắn si và ghi nhãn cần thiết.

CHÚ THÍCH 2: Xác nhận đo lường không đạt được nếu như chưa chứng tỏ và lập thành văn bản về sự phù hợp của thiết bị đo đối với mục đích sử dụng đã định.

CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu đối với mục đích sử dụng đã định bao gồm các xem xét như phạm vi, độ phân giải và sai số lớn nhất cho phép.

CHÚ THÍCH 4: Các yêu cầu về đo lường thường khác với và không được quy định trong các yêu cầu về sản phẩm (3.7.6).

[NGUỒN: ISO 10012:2007, 3.5, được sửa đổi — Chú thích 1 được sửa đổi]

3.5.5 metrological confirmation

set of operations required to ensure that measuring equipment (3.11.6) conforms to the requirements (3.6.4) for its intended use

Note 1 to entry: Metrological confirmation generally includes calibration or verification (3.8.12), any necessary adjustment or repair (3.12.9), and subsequent recalibration, comparison with the metrological requirements for the intended use of the equipment, as well as any required sealing and  labelling.

Note 2 to entry: Metrological confirmation is not achieved until and unless the fitness of the measuring equipment for the intended use has been demonstrated and  documented.

Note  3  to  entry:  The  requirements  for  intended  use  include  such  considerations  as  range,  resolution  and maximum permissible errors.

Note 4 to entry: Metrological requirements are usually distinct from, and are not specified in, product (3.7.6) requirements

[SOURCE: ISO 10012:2003, 3.5, modified — Note 1 to entry has been modified]

3.5.6. Hệ thống quản lý đo lường

3.5.6 Hệ thống quản lý đo lường

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau cần thiết để đạt được sự xác nhận đo lường (3.5.6) và kiểm soát các quá trình đo lường (3.11.5).

[NGUỒN: TCVN ISO 10012:2007, 3.1, được sửa đổi]

3.5.6 measurement management system

set of interrelated or interacting elements necessary to achieve metrological confirmation (3.5.6) and control of measurement processes (3.11.5)

[SOURCE: ISO 10012:2003, 3.1, modified]

3.5.7. Chính sách

3.5.7 Chính sách

<tổ chức> ý đồ và định hướng của một tổ chức (3.2.1) được lãnh đạo cao nhất (3.1.1) của tổ chức công bố một cách chính thức.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

3.5.7 policy

<organization> intentions and direction of an organization (3.2.1) as formally expressed by its top management (3.1.1)

Note 1 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1.

3.5.8. Chính sách chất lượng

3.5.8 Chính sách chất lượng

Chính sách (3.5.8) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

CHÚ THÍCH 1: Chính sách chất lượng thường nhất quán với chính sách chung của tổ chức (3.2.1), có thể thống nhất với tầm nhìn (3.5.10) và sứ mệnh (3.5.11) của tổ chức và đưa ra khuôn khổ cho việc lập các mục tiêu chất lượng (3.7.2).

CHÚ THÍCH 2: Các nguyên tác quản lý chất lượng nêu trong tiêu chuẩn này có thể hình thành cơ sở cho việc thiết lập chính sách chất lượng.

3.5.8 quality policy

policy (3.5.8) related to quality (3.6.2)

Note 1 to entry: Generally the quality policy is consistent with the overall policy of the organization (3.2.1), can be aligned with the organization’s vision (3.5.10) and mission (3.5.11) and provides a framework for the setting of quality objectives (3.7.2).

Note 2 to entry: Quality management principles presented in this International Standard can form a basis for the establishment of a quality policy.

3.5.9. Tầm nhìn

3.5.9 Tầm nhìn

<tổ chức> mong muốn về những gì tổ chức (3.2.1) muốn trở thành được lãnh đạo cao nhất (3.1.1) công bố.

3.5.9 vision

<organization> aspiration of what an rganization (3.2.1) would like to become as expressed by top management (3.1.1)

3.6.1. Đối tượng, Hạng mục thực thể/hạng mục riêng biệt

3.6.1 Đối tượng, Hạng mục thực thể/hạng mục riêng biệt

Bất cứ điều gì có thể cảm nhận được hoặc nhận biết được.

VÍ DỤ: Sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7), quá trình (3.4.1), cá nhân, tổ chức (3.2.1), hệ thống (3.5.1), nguồn lực.

CHÚ THÍCH 1: Đối tượng có thể là vật chất (ví dụ động cơ, tờ giấy, kim cương), phi vật chất (ví dụ tỉ lệ chuyển đổi, kế hoạch dự án) hoặc được hình dung (ví dụ tình trạng của tổ chức trong tương lai).

[NGUỒN: ISO 1087-1:2000, 3.1.1, được sửa đổi]

3.6.1 object, entity item

anything perceivable or conceivable

EXAMPLE Product (3.7.6), service (3.7.7), process (3.4.1), person, organization (3.2.1), system (3.5.1), resource.

Note 1 to entry: Objects can be material (e.g. an engine, a sheet of paper, a diamond), non-material (e.g. conversion ratio, a project plan) or imagined (e.g. the future state of the organization).

[SOURCE: ISO 1087-1:2000, 3.1.1, modified]

3.6.10. Sai lỗi/khuyết tật

3.6.10 Sai lỗi/khuyết tật

Sự không phù hợp (3.6.9) liên quan đến việc sử dụng dự kiến hay quy định.

CHÚ THÍCH 1: Việc phân biệt giữa khái niệm sai lỗi/khuyết tật và sự không phù hợp là rất quan trọng vì có hàm ý pháp lý, cụ thể là những khái niệm gắn với vấn đề trách nhiệm pháp lý của sản phẩm (3.7.6) and dịch vụ (3.7.7).

CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng dự kiến là theo dự kiến của khách hàng (3.2.4) có thể chịu ảnh hưởng bởi tính chất của thông tin (3.8.2) như hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng do nhà cung cấp (3.2.5) đưa ra.

3.6.10 defect

nonconformity (3.6.9) related to an intended or specified use

Note 1 to entry: The distinction between the concepts defect and nonconformity is important as it has legal connotations, particularly those associated with product (3.7.6) and service (3.7.7) liability issues.

Note 2 to entry: The intended use as intended by the customer (3.2.4) can be affected by the nature of the information (3.8.2), such as operating or maintenance instructions, provided by the provider (3.2.5).

3.6.11. Sự phù hợp

3.6.11 Sự phù hợp

Việc đáp ứng một yêu cầu (3.6.4)

CHÚ THÍCH 1: Trong tiếng Anh thuật ngữ “conformance” cũng được hiểu là sự phù hợp. Trong tiếng Pháp thuật ngữ “compliance” cũng được hiểu là sự phù hợp.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.

3.6.11 conformity

fulfilment of a requirement (3.6.4)

Note 1 to entry: In English the word “conformance” is synonymous but deprecated. In French the word “compliance” is synonymous but deprecated.

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Note 1 to entry."

3.6.12. Năng lực

3.6.12 Năng lực

Khả năng của một đối tượng (3.6.1) trong việc tạo ra đầu ra (3.7.5) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4) đối với đầu ra đó.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ năng lực của một quá trình (3.4.1) trong lĩnh vực thống kê được định nghĩa trong ISO 3534-2.

3.6.12 capability

ability of an object (3.6.1) to realize an output (3.7.5) that will fulfil the requirements (3.6.4) for that output

Note 1 to entry: Process (3.4.1) capability terms in the field of statistics are defined in ISO 3534-2.

3.6.13. Khả năng truy xuất nguồn gốc

3.6.13 Khả năng truy xuất nguồn gốc

Khả năng truy tìm về lịch sử, việc áp dụng hoặc vị trí của một đối tượng (3.6.1).

CHÚ THÍCH 1: Khi xem xét một sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7), khả năng truy xuất nguồn gốc có thể liên quan đến:
— xuất xứ của vật liệu hoặc chi tiết, bộ phận;
— lịch sử quá trình chế tạo;
— việc phân phối và vị trí của sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi giao.

CHÚ THÍCH 2: Trong lĩnh vực đo lường, định nghĩa trong ISO/IEC Guide 99 được chấp nhận.

3.6.13 traceability

ability to trace the history, application or location of an object (3.6.1)

Note 1 to entry: When considering a product (3.7.6) or a service (3.7.7), traceability can relate to:

— the origin of materials and parts;
— the processing history;
— the distribution and location of the product or service after delivery.

Note 2 to entry: In the field of metrology, the definition in ISO/IEC Guide 99 is the accepted definition.

3.6.14. Tính tin cậy

3.6.14 Tính tin cậy

Khả năng thực hiện theo yêu cầu và khi cần thiết.

[NGUỒN: IEC 60050-192, được sửa đổi – Chú thích được bỏ]

3.6.14 dependability

ability to perform as and when required

[SOURCE: IEC 60050-192, modified — Notes have been deleted]

3.6.15. Đổi mới

3.6.15 Đổi mới

Đối tượng (3.6.1) mới hoặc được thay đổi thực hiện hoặc phân phối lại giá trị.

CHÚ THÍCH 1: Các hoạt động mang lại đổi mới thường được quản lý.

CHÚ THÍCH 2: Đổi mới thường có ý nghĩa về ảnh hưởng của nó.

3.6.15 innovation

new or changed object (3.6.1) realizing or redistributing value

Note 1 to entry: Activities resulting in innovation are generally managed. 

Note 2 to entry: Innovation is generally significant in its effect.

3.6.2. Chất lượng

3.6.2 Chất lượng

Mức độ của một tập hợp các đặc tính (3.10.1) vốn có của một đối tượng (3.6.1) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “chất lượng” có thể được sử dụng với những tính từ như kém, tốt, tuyệt hảo.

CHÚ THÍCH 2: “Vốn có”, trái nghĩa với “được gán cho”, nghĩa là có trong đối tượng (3.6.1).

3.6.2 quality

degree to which a set of inherent characteristics (3.10.1) of an object (3.6.1) fulfils requirements (3.6.4)

Note 1 to entry: The term “quality” can be used with adjectives such as poor, good or excellent. 

Note 2 to entry: “Inherent”, as opposed to “assigned”, means existing in the object (3.6.1).

3.6.3. Cấp

3.6.3 Cấp

Chủng loại hay thứ hạng cho các yêu cầu (3.6.4) khác nhau của một đối tượng (3.6.1) có cùng chức năng sử dụng.

VÍ DỤ: Hạng vé máy bay và loại khách sạn trong tài liệu giới thiệu về khách sạn.

CHÚ THÍCH 1: Khi thiết lập một yêu cầu chất lượng (3.6.5), cấp thường được quy định.

3.6.3 grade

category or rank given to different requirements (3.6.4) for an object (3.6.1) having the same functional use

EXAMPLE Class of airline ticket and category of hotel in a hotel brochure.

Note 1 to entry: When establishing a quality requirement (3.6.5), the grade is generally specified."

3.6.4. Yêu cầu

3.6.4 Yêu cầu

Nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc.

CHÚ THÍCH 1: “Ngầm hiểu chung” nghĩa là đối với tổ chức (3.2.1) và các bên quan tâm (3.2.3) nhu cầu hoặc mong đợi được coi là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung.

CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu được quy định là yêu cầu đã được công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn bản (3.8.6).

CHÚ THÍCH 3: Một định ngữ có thể được sử dụng để biểu thị một loại yêu cầu cụ thể, ví dụ yêu cầu đối với sản phẩm (3.7.6), yêu cầu đối với quản lý chất lượng (3.3.4), yêu cầu của khách hàng (3.2.4) requirement, yêu cầu chất lượng (3.6.5).

CHÚ THÍCH 4: Yêu cầu có thể từ các bên quan tâm khác nhau hoặc do chính tổ chức đề ra.

CHÚ THÍCH 5: Cần đạt được sự thỏa mãn của khách hàng (3.9.2) ở mức cao để đáp ứng mong đợi của khách hàng ngay cả khi nó không được công bố, không ngầm hiểu chung hay bắt buộc.

CHÚ THÍCH 6: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi thông qua việc bổ sung Chú thích 3 đến 5.

3.6.4 requirement

need or expectation that is stated, generally implied or obligatory

Note 1 to entry: “Generally implied” means that it is custom or common practice for the organization (3.2.1) and interested parties (3.2.3) that the need or expectation under consideration is implied.

Note 2 to entry: A specified requirement is one that is stated, for example in documented information (3.8.6).

Note 3 to entry: A qualifier can be used to denote a specific type of requirement, e.g. product (3.7.6) requirement, quality management (3.3.4) requirement, customer (3.2.4) requirement, quality requirement (3.6.5).

Note 4 to entry: Requirements can be generated by different interested parties or by the organization itself.

Note 5 to entry: It can be necessary for achieving high customer satisfaction (3.9.2) to fulfil an expectation of a customer even if it is neither stated nor generally implied or obligatory.

Note 6 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Notes 3 to 5 to entry.

3.6.5. Yêu cầu chất lượng

3.6.5 Yêu cầu chất lượng

Yêu cầu (3.6.4) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

3.6.5 quality requirement

equirement (3.6.4) related to quality (3.6.2)

3.6.6. Yêu cầu luật định

3.6.6 Yêu cầu luật định

Yêu cầu (3.6.4) bắt buộc do cơ quan lập pháp quy định.

3.6.6 statutory requirement

obligatory requirement (3.6.4) specified by a legislative body

3.6.7. Yêu cầu chế định

3.6.7 Yêu cầu chế định

Yêu cầu (3.6.4) bắt buộc do cơ quan quản lý được cơ quan lập pháp giao quyền quy định.

3.6.7 regulatory requirement

obligatory requirement (3.6.4) specified by an authority mandated by a legislative body.

3.6.8. Thông tin về cấu hình sản phẩm

3.6.8 Thông tin về cấu hình sản phẩm

Yêu cầu (3.6.4) và thông tin khác đối với việc thiết kế, tạo, kiểm tra xác nhận (3.8.12), triển khai và hỗ trợ sản phẩm (3.7.6).

[NGUỒN: ISO 10007:2008, 3.9, được sửa đổi]

3.6.8 product configuration information

requirement (3.6.4) or other information for product (3.7.6) design, realization, verification (3.8.12), operation and support

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.9, modified]

3.6.9. Sự không phù hợp

3.6.9 Sự không phù hợp

Sự không đáp ứng một yêu cầu (3.6.4).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

3.6.9 nonconformity

non-fulfilment of a requirement (3.6.4)

Note 1 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1.

3.7.1. Mục tiêu

3.7.1 Mục tiêu

Kết quả cần đạt được

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp.

CHÚ THÍCH 2: Các mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau (như mục tiêu về tài chính, sức khỏe và an toàn, môi trường,…) và có thể áp dụng tại các cấp khác nhau [như chiến lược, toàn bộ tổ chức (3.2.1), dự án (3.4.2), sản phẩm (3.7.6) hay quá trình (3.4.1)]

CHÚ THÍCH 3: Mục tiêu có thể thể hiện theo những cách khác như kết quả dự kiến, mục đích, chuẩn mực về tác nghiệp, mục tiêu chất lượng (3.7.2) hay sử dụng những từ ngữ khác có ý nghĩa tương tự (ví dụ mục đích, mục tiêu hướng tới, hay chỉ tiêu).

CHÚ THÍCH 4: Trong bối cảnh hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4), các mục tiêu chất lượng (3.7.2) được tổ chức (3.2.1) lập ra, nhất quán với chính sách chất lượng (3.5.9), nhằm đạt được các kết quả cụ thể.

CHÚ THÍCH 5: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi thông qua việc sửa đổi chú thích 2.

3.7.1 objective

result to be achieved

Note 1 to entry: An objective can be strategic, tactical, or operational.

Note 2 to entry: Objectives can relate to different disciplines (such as financial, health and safety, and environmental objectives) and can apply at different levels (such as strategic, organization (3.2.1)-wide, project (3.4.2), product (3.7.6) and process (3.4.1)).

Note 3 to entry: An objective can be expressed in other ways, e.g. as an intended outcome, a purpose, an operational criterion, as a quality objective (3.7.2) or by the use of other words with similar meaning (e.g. aim, goal, or target).

Note 4 to entry: In the context of quality management systems (3.5.4) quality objectives (3.7.2) are set by the organization (3.2.1), consistent with the quality policy (3.5.9), to achieve specific results.

Note 5 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by modifying Note 2 to entry.

3.7.10. Hiệu quả

3.7.10 Hiệu quả

quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng.

3.7.10 efficiency

relationship between the result achieved and the resources used

3.7.11. Hiệu lực

3.7.11 Hiệu lực

Mức độ theo đó các hoạt động đã hoạch định được thực hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định. 

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

3.7.11 Effectiveness

extent to which planned activities are realized and planned results are achieved

Note 1 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding “are” before “achieved”.

3.7.2. Mục tiêu chất lượng

3.7.2 Mục tiêu chất lượng

Mục tiêu (3.7.1) liên quan tới chất lượng (3.6.2).

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu chất lượng thường dựa trên chính sách chất lượng (3.5.9) của tổ chức (3.2.1).

CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu chất lượng thường được xác định cho các chức năng, các cấp và các quá trình (3.4.1) thích hợp trong tổ chức (3.2.1).

3.7.2 quality objective

objective (3.7.1) related to quality (3.6.2).

Note 1 to entry: Quality objectives are generally based on the organization’s (3.2.1) quality policy (3.5.9).

Note 2 to entry: Quality objectives are generally specified for relevant functions, levels and processes (3.4.1) in the organization (3.2.1).

3.7.3. Thành công

3.7.3 Thành công

<tổ chức> việc đạt được một mục tiêu (3.7.1)

CHÚ THÍCH 1: Thành công của một tổ chức (3.2.1) nhấn mạnh vào nhu cầu cân bằng giữa các lợi ích kinh tế hay tài chính với nhu cầu của các bên quan tâm (3.2.3) của tổ chức, như là khách hàng (3.2.4), người sử dụng, nhà đầu tư/cổ đông (người sở hữu), con người trong tổ chức, nhà cung cấp (3.2.5), đối tác, các nhóm lợi ích và cộng đồng.

3.7.3 success

<organization> achievement of an objective (3.7.1)

Note 1 to entry: The success of an organization (3.2.1) emphasizes the need for a balance between its economic or financial interests and the needs of its interested parties (3.2.3), such as customers (3.2.4), users, investors/shareholders (owners), people in the organization, providers (3.2.5), partners, interest groups and communities.

3.7.4. Thành công bền vững

3.7.4 Thành công bền vững

<tổ chức> thành công (3.7.3) trong một khoảng thời gian

CHÚ THÍCH 1: Thành công bền vững nhấn mạnh nhu cầu cân bằng giữa những lợi ích kinh tế-tài chính của tổ chức (3.2.1) với những lợi ích của môi trường xã hội và sinh thái.

CHÚ THÍCH 2: Thành công bền vững liên quan đến các bên quan tâm (3.2.3) của tổ chức, như là khách hàng (3.2.4), người sở hữu, con người trong tổ chức, nhà cung cấp (3.2.5), ngân hàng, công đoàn, đối tác hoặc xã hội.

3.7.4 sustained success

<organization> success (3.7.3) over a period of time

Note 1 to entry: Sustained success emphasizes the need for a balance between economic-financial interests of an organization (3.2.1) and those of the social and ecological environment.

Note 2 to entry: Sustained success relates to the interested parties (3.2.3) of an organization, such as customers (3.2.4), owners, people in an organization, providers (3.2.5), bankers, unions, partners or society.

3.7.5. Đầu ra

3.7.5 Đầu ra

Kết quả của một quá trình (3.4.1).

CHÚ THÍCH 1: Khi đầu ra của tổ chức (3.2.1) là một sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) phụ thuộc vào ưu thế của các đặc tính (3.10.1) liên quan, ví dụ một bức tranh để bán tại phòng trưng bày là một sản phẩm, trong khi việc cung cấp một bức tranh theo ủy thác lại là một dịch vụ, một chiếc bánh hăm-bơ-gơ được bán trong cửa hàng bán lẻ là một sản phẩm, còn việc tiếp nhận một yêu cầu và phục vụ bánh hăm-bơ-gơ được yêu cầu trong nhà hàng là một phần dịch vụ.

3.7.5 output

result of a process (3.4.1)

Note 1 to entry: Whether an output of the organization (3.2.1) is a product (3.7.6) or a service (3.7.7) depends on the preponderance of the characteristics (3.10.1) involved, e.g. a painting for sale in a gallery is a product whereas supply of a commissioned painting is a service, a hamburger bought in a retail store is a product whereas receiving an order and serving a hamburger ordered in a restaurant is part of a service.

3.7.6. Sản phẩm

3.7.6 Sản phẩm

Đầu ra (3.7.5) của một tổ chức (3.2.1) có thể được tạo ra mà không thực hiện bất kỳ giao dịch nào giữa tổ chức và khách hàng (3.2.4).

CHÚ THÍCH 1: Việc sản xuất một sản phẩm đạt được mà không cần thực hiện bất kỳ giao dịch nào giữa nhà cung cấp (3.2.5) và khách hàng, nhưng dịch vụ (3.7.7) thường có thể đòi hỏi yếu tố này khi chuyển giao dịch vụ cho khách hàng.

CHÚ THÍCH 2: Thành phần chủ đạo của sản phẩm thường hữu hình.

CHÚ THÍCH 3: Phần cứng là hữu hình và lượng của nó là đặc tính (3.10.1) có thể đếm được (ví dụ lốp xe). Vật liệu đã được chế biến là hữu hình và lượng của chúng là đặc tính liên tục (ví dụ nhiên liệu và đồ uống không cồn). Phần cứng và vật liệu đã được chế biến thường được coi là hàng hóa. Phần mềm bao gồm thông tin (3.8.2) bất kể phương tiện chuyển giao là gì (ví dụ chương trình máy tính, ứng dụng điện thoại di động, hướng dẫn sử dụng, nội dung từ điển, bản quyền soạn nhạc, giấy phép lái xe).

3.7.6 product

output (3.7.5) of an organization (3.2.1) that can be produced without any transaction taking place between the organization and the customer (3.2.4).

Note 1 to entry: Production of a product is achieved without any transaction necessarily taking place between provider (3.2.5) and customer, but can often involve this service (3.7.7) element upon its delivery to the customer. 

Note 2 to entry: The dominant element of a product is that it is generally tangible.

Note 3 to entry: Hardware is tangible and its amount is a countable characteristic (3.10.1) (e.g. tyres). Processed materials are tangible and their amount is a continuous characteristic (e.g. fuel and soft drinks). Hardware and processed materials are often referred to as goods. Software consists of information (3.8.2) regardless of delivery medium (e.g. computer programme, mobile phone app, instruction manual, dictionary content, musical composition copyright, driver’s license).

3.7.7. Dịch vụ

3.7.7 Dịch vụ

Đầu ra (3.7.5) của một tổ chức (3.2.1) với ít nhất một hoạt động cần được thực hiện giữa tổ chức và khách hàng (3.2.4).

CHÚ THÍCH 1: Thành phần chủ đạo của dịch vụ thường vô hình.

CHÚ THÍCH 2: Dịch vụ thường liên quan đến các hoạt động ở nơi tương giao với khách hàng để thiết lập các yêu cầu (3.6.4) của khách hàng cũng như khi giao dịch vụ và có thể đòi hỏi mối quan hệ thường xuyên như ngân hàng, tổ chức kế toán hoặc tổ chức công, ví dụ trường học hoặc bệnh viện.

CHÚ THÍCH 3: Việc cung cấp dịch vụ có thể bao gồm, ví dụ:
— một hoạt động được thực hiện trên sản phẩm (3.7.6) hữu hình cung cấp cho khách hàng (ví dụ một chiếc xe hơi được sửa chữa);
— một hoạt động được thực hiện trên sản phẩm vô hình cung cấp cho khách hàng (ví dụ báo cáo thu nhập cần thiết để chuẩn bị khai thuế);
— giao một sản phẩm vô hình (ví dụ chuyển giao thông tin (3.8.2) trong bối cảnh chuyển giao tri thức);

— tạo ra không gian cho khách hàng (ví dụ trong khách sạn hoặc nhà hàng); 

CHÚ THÍCH 4: Một dịch vụ thường được trải nghiệm bởi khách hàng.

3.7.7 service

output (3.7.5) of an organization (3.2.1) with at least one activity necessarily performed between the organization and the customer (3.2.4)

Note 1 to entry: The dominant elements of a service are generally intangible.

Note 2 to entry: Service often involves activities at the interface with the customer to establish customer requirements (3.6.4) as well as upon delivery of the service and can involve a continuing relationship such as banks, accountancies or public organizations, e.g. schools or hospitals.
Note 3 to entry: Provision of a service can involve, for example, the following:
— an activity performed on a customer-supplied tangible product (3.7.6) (e.g. a car to be repaired);

— an activity performed on a customer-supplied intangible product (e.g. the income statement needed to prepare a tax return);
— the delivery of an intangible product (e.g. the delivery of information (3.8.2) in the context of knowledge transmission);
— the creation of ambience for the customer (e.g. in hotels and restaurants);

Note 4 to entry: A service is generally experienced by the customer.

3.7.8. Kết quả thực hiện

3.7.8 Kết quả thực hiện

Kết quả có thể đo được.

CHÚ THÍCH 1: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến cả các phát hiện định lượng và định tính.

CHÚ THÍCH 2: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến việc quản lý (3.3.3) các hoạt động (3.3.11), quá trình (3.4.1), sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7), hệ thống (3.5.1) hoặc tổ chức (3.2.1).

CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng cách sửa đổi chú thích 2..

3.7.8 performance

measurable result

Note 1 to entry: Performance can relate either to quantitative or qualitative findings.

Note 2 to entry: Performance can relate to the management (3.3.3) of activities (3.3.11), processes (3.4.1), products (3.7.6), services (3.7.7), systems (3.5.1) or organizations (3.2.1).

Note 3 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by modifying Note 2 to entry.

3.7.9. Rủi ro

3.7.9 Rủi ro

Tác động của sự không chắc chắn.

CHÚ THÍCH 1: Tác động là một sai lệch so với dự kiến - tích cực và/hoặc tiêu cực.

CHÚ THÍCH 2: Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, thiếu hụt thông tin (3.8.2) liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức về một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó.

CHÚ THÍCH 3: Rủi ro thường đặc trưng bởi sự dẫn chiếu đến các sự kiện (được định nghĩa tại 3.5.1.3, TCVN 9788:2013) và hệ quả (được định nghĩa tại 3.6.1.3, TCVN 9788:2013) tiềm ẩn, hoặc sự kết hợp giữa chúng.

CHÚ THÍCH 4: Rủi ro thường thể hiện theo cách kết hợp các hệ quả của một sự kiện (bao gồm cả những thay đổi về hoàn cảnh) và khả năng xảy ra (được định nghĩa tại 3.6.1.1, TCVN 9788:2013) kèm theo.

CHÚ THÍCH 5: Từ “rủi ro” đôi khi được sử dụng khi có khả năng xảy ra hệ quả tiêu cực.

CHÚ THÍCH 6: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 5.

3.7.9 risk

effect of uncertainty

Note 1 to entry: An effect is a deviation from the expected — positive or negative.

Note 2 to entry: Uncertainty is the state, even partial, of deficiency of information (3.8.2) related to, understanding or knowledge of, an event, its consequence, or likelihood.

Note 3 to entry: Risk is often characterized by reference to potential events (as defined in ISO Guide 73:2009, 3.5.1.3) and consequences (as defined in ISO Guide 73:2009, 3.6.1.3), or a combination of these.

Note 4 to entry: Risk is often expressed in terms of a combination of the consequences of an event (including changes in circumstances) and the associated likelihood (as defined in ISO Guide 73:2009, 3.6.1.1) of occurrence.

Note 5 to entry: The word “risk” is sometimes used when there is the possibility of only negative consequences. 

Note 6 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Note 5 to entry.

3.8.1. Dữ liệu

3.8.1 Dữ liệu

Thực tế về một đối tượng (3.6.1).

3.8.1 data

facts about an object (3.6.1).

3.8.10. Hồ sơ

3.8.10 Hồ sơ

Tài liệu (3.8.5) nêu kết quả đạt được hoặc cung cấp bằng chứng về các hoạt động được thực hiện.

CHÚ THÍCH 1: Hồ sơ có thể được sử dụng để, ví dụ như thực hiện chính thức việc truy xuất nguồn gốc (3.6.13) và cung cấp bằng chứng về việc kiểm tra xác nhận (3.8.12), hành động phòng ngừa (3.12.1) và hành động khắc phục (3.12.2).

CHÚ THÍCH 2: Hồ sơ thường không cần chịu kiểm soát sửa đổi.

3.8.10 record

document (3.8.5) stating results achieved or providing evidence of activities performed

Note 1 to entry: Records can be used, for example, to formalize traceability (3.6.13) and to provide evidence of verification (3.8.12), preventive action (3.12.1) and corrective action (3.12.2).

Note 2 to entry: Generally records need not be under revision control.

3.8.11. Kế hoạch quản lý dự án

3.8.11 Kế hoạch quản lý dự án

Tài liệu (3.8.5) quy định những nội dung cần để đáp ứng (các) mục tiêu (3.7.1) của dự án (3.4.2).

CHÚ THÍCH 1: Kế hoạch quản lý dự án cần bao gồm hoặc viện dẫn đến kế hoạch chất lượng (3.8.9) của dự án.

CHÚ THÍCH 2: Kế hoạch quản lý dự án cũng như các kế hoạch khác bao gồm hoặc viện dẫn đến những nội dung liên quan đến cơ cấu tổ chức, nguồn lực, lịch trình, ngân sách, quản lý (3.3.3) rủi ro (3.7.9), quản lý môi trường, quản lý an toàn và sức khỏe, quản lý an ninh, khi thích hợp.

[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.7]

3.8.11 project management plan

document (3.8.5) specifying what is necessary to meet the objective(s) (3.7.1) of the project (3.4.2)

Note 1 to entry: A project management plan should include or refer to the project’s quality plan (3.8.9).

Note 2 to entry: The project management plan also includes or references such other plans as those relating to organizational structures, resources, schedule, budget, risk (3.7.9) management (3.3.3), environmental management, health and safety management, and security management, as appropriate.

[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.7]

3.8.12. Kiểm tra xác nhận

3.8.12 Kiểm tra xác nhận

Việc xác nhận, thông qua việc cung cấp bằng chứng khách quan (3.8.3), rằng các yêu cầu (3.6.4) xác định được thực hiện.

CHÚ THÍCH 1: Bằng chứng khách quan cần thiết cho việc kiểm tra xác nhận có thể là kết quả của kiểm tra (3.11.7) hoặc hình thức xác định (3.11.1) khác như thực hiện các tính toán thay thế hoặc xem xét tài liệu (3.8.5).

CHÚ THÍCH 2: Các hoạt động được thực hiện để kiểm tra xác nhận đôi khi được gọi là quá trình (3.4.1) xác định năng lực.

CHÚ THÍCH 3: Từ “được kiểm tra xác nhận” được dùng để ấn định tình trạng tương ứng.

3.8.12 verification

confirmation, through the provision of objective evidence (3.8.3), that specified requirements (3.6.4) have been fulfilled

Note 1 to entry: The objective evidence needed for a verification can be the result of an inspection (3.11.7) or of other forms of determination (3.11.1) such as performing alternative calculations or reviewing documents (3.8.5).

Note 2 to entry: The activities carried out for verification are sometimes called a qualification process (3.4.1).

Note 3 to entry: The word “verified” is used to designate the corresponding status.

3.8.13. Xác nhận giá trị sử dụng

3.8.13 Xác nhận giá trị sử dụng

Việc xác nhận, thông qua việc cung cấp bằng chứng khách quan (3.8.3), rằng các yêu cầu (3.6.4) đối với mục đích sử dụng hoặc ứng dụng dự kiến được đáp ứng.

CHÚ THÍCH 1: Bằng chứng khách quan cần thiết cho việc xác nhận giá trị sử dụng là kết quả của thử nghiệm (3.11.8) hoặc hình thức xác định (3.11.1) khác như thực hiện các tính toán thay thế hoặc xem xét tài liệu (3.8.5).

CHÚ THÍCH 2: Từ “được xác nhận giá trị sử dụng” được dùng để ấn định tình trạng tương ứng.

CHÚ THÍCH 3: Việc sử dụng các điều kiện cho việc xác nhận giá trị sử dụng có thể là thực hoặc mô phỏng

3.8.13 validation

confirmation, through the provision of objective evidence (3.8.3), that the requirements (3.6.4) for a specific intended use or application have been fulfilled

Note 1 to entry: The objective evidence needed for a validation is the result of a test (3.11.8) or other form of determination (3.11.1) such as performing alternative calculations or reviewing documents (3.8.5).

Note 2 to entry: The word “validated” is used to designate the corresponding status. 

Note 3 to entry: The use conditions for validation can be real or simulated.

3.8.14. Mô tả trạng thái cấu hình

3.8.14 Mô tả trạng thái cấu hình

Ghi chép và báo cáo chính thức thông tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8), tình trạng các thay đổi được đề xuất và tình trạng việc thực hiện những thay đổi đã được phê duyệt.

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.7]

3.8.14 configuration status accounting

formalized recording and reporting of product configuration information (3.6.8), the status of proposed changes and the status of the implementation of approved changes

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.7]

3.8.15. Trường hợp cụ thể

3.8.15 Trường hợp cụ thể

<kế hoạch chất lượng> đối tượng của kế hoạch chất lượng (3.8.9)

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này được sử dụng để tránh lặp lại các từ “quá trình (3.4.1), sản phẩm (3.7.6), dự án (3.4.2) hoặc hợp đồng (3.4.7)” trong TCVN ISO 10005.

[NGUỒN: ISO 10005:2007, 3.10, được sửa đổi — Chú thích 1 được sửa đổi]

3.8.15 specific case

<quality plan> subject of the quality plan (3.8.9)

Note 1 to entry: This term is used to avoid repetition of “process (3.4.1), product (3.7.6), project (3.4.2) or contract (3.4.7)” within ISO 10005.

[SOURCE: ISO 10005:2005, 3.10, modified — Note 1 to entry has been modified]

3.8.2. Thông tin

3.8.2 Thông tin

Dữ liệu (3.8.1) có ý nghĩa.

3.8.2 information

meaningful data (3.8.1)

3.8.3. Bằng chứng khách quan

3.8.3 Bằng chứng khách quan

Dữ liệu (3.8.1) chứng minh sự tồn tại hay sự thật của một điều nào đó.

CHÚ THÍCH 1: Bằng chứng khách quan có thể thu được thông qua quan sát, đo lường (3.11.4), thử nghiệm (3.11.8) hoặc cách thức khác.

CHÚ THÍCH 1: Với mục đích đánh giá (3.13.1) bằng chứng khách quan thường bao gồm hồ sơ (3.8.10), tuyên bố về sự kiện hoặc thông tin (3.8.2) khác liên quan đến chuẩn mực đánh giá (3.13.7) và có thể kiểm tra xác nhận.

3.8.3 objective evidence

data (3.8.1) supporting the existence or verity of something

Note 1 to entry: Objective evidence can be obtained through observation, measurement (3.11.4), test (3.11.8), or by other means.

Note 2 to entry: Objective evidence for the purpose of audit (3.13.1) generally consists of records (3.8.10), statements of fact or other information (3.8.2) which are relevant to the audit criteria (3.13.7) and verifiable.

3.8.4. Hệ thống thông tin

3.8.4 Hệ thống thông tin

<hệ thống quản lý chất lượng> mạng lưới kênh trao đổi thông tin được sử dụng trong tổ chức (3.2.1).

3.8.4 information system

<quality management system> network of communication channels used within an organization (3.2.1)

3.8.5. Tài liệu

3.8.5 Tài liệu

Thông tin (3.8.2) và phương tiện chứa đựng thông tin.

VÍ DỤ: Hồ sơ (3.8.10), quy định (3.8.7), tài liệu về quy trình, bản vẽ, báo cáo, tiêu chuẩn.

CHÚ THÍCH 1: Phương tiện có thể là giấy, đĩa từ, đĩa điện tử, đĩa quang, ảnh, mẫu gốc hoặc tổ hợp các dạng trên..

CHÚ THÍCH 2: Tập hợp các tài liêu, ví dụ quy định và hồ sơ, thường được gọi là “hệ thống tài liệu”.

CHÚ THÍCH 3: Một số yêu cầu (3.6.4) (ví dụ như dễ đọc) liên quan đến tất cả các loại tài liệu. Tuy nhiên, có thể có các yêu cầu khác nhau đối với quy định (ví dụ yêu cầu đối với kiểm soát việc sửa đổi) và đối với hồ sơ (ví dụ yêu cầu có thể khôi phục lại).

3.8.5 document

information (3.8.2) and the medium on which it is contained

EXAMPLE Record (3.8.10), specification (3.8.7), procedure document, drawing, report, standard.

Note 1 to entry: The medium can be paper, magnetic, electronic or optical computer disc, photograph or master sample, or combination thereof.

Note 2 to entry: A set of documents, for example specifications and records, is frequently called “documentation”.

Note 3 to entry: Some requirements (3.6.4) (e.g. the requirement to be readable) relate to all types of documents. However there can be different requirements for specifications (e.g. the requirement to be revision controlled) and for records (e.g. the requirement to be retrievable).

3.8.6. Thông tin dạng văn bản

3.8.6 Thông tin dạng văn bản

Thông tin (3.8.2) cần được tổ chức (3.2.1) kiểm soát và duy trì và phương tiện chứa đựng thông tin.

CHÚ THÍCH 1: Thông tin dạng văn bản có thể ở định dạng và phương tiện bất kỳ và từ nguồn bất kỳ. 

CHÚ THÍCH 2: Thông tin dạng văn bản có thể đề cập tới:
— hệ thống quản lý (3.5.3), gồm cả các quá trình (3.4.1) liên quan;
— thông tin dạo tạo cho việc vận hành của tổ chức (hệ thống tài liệu);
— bằng chứng của các kết quả đạt được (hồ sơ (3.8.10)).

CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

3.8.6 documented information

information (3.8.2) required to be controlled and maintained by an organization (3.2.1) and the medium on which it is contained

Note 1 to entry: Documented information can be in any format and media and from any source. 

Note 2 to entry: Documented information can refer to:

— the management system (3.5.3), including related processes (3.4.1);
— information created in order for the organization to operate (documentation);
— evidence of results achieved (records (3.8.10)).

Note 3 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1.

3.8.7. Quy định

3.8.7 Quy định

Tài liệu (3.8.5) nêu các yêu cầu (3.6.4).

VÍ DỤ: Sổ tay chất lượng (3.8.8), kế hoạch chất lượng (3.8.9), bản vẽ kỹ thuật, tài liệu về quy trình, hướng dẫn công việc.

CHÚ THÍCH 1: Một quy định có thể liên quan đến các hoạt động (ví dụ tài liệu về quy trình, quy định đối với quá trình (3.4.1) và quy định thử nghiệm (3.11.8)) hay sản phẩm (3.7.6) (ví dụ quy định về sản phẩm, quy định về kết quả thực hiện (3.7.8) và bản vẽ).

CHÚ THÍCH 2: Thông qua việc nêu các yêu cầu, quy định có thể nêu bổ sung kết quả đạt được thông qua thiết kế và phát triển (3.4.8) và do đó trong một số trường hợp có thể được sử dụng làm hồ sơ (3.8.10).

3.8.7 specification

document (3.8.5) stating requirements (3.6.4)

EXAMPLE Quality manual (3.8.8), quality plan (3.8.9), technical drawing, procedure document, work instruction.

Note 1 to entry: A specification can be related to activities (e.g. procedure document, process (3.4.1) specification and test (3.11.8) specification), or products (3.7.6) (e.g. product specification, performance (3.7.8) specification and drawing).

Note 2 to entry: It can be that, by stating requirements, a specification additionally is stating results achieved by design and development (3.4.8) and thus in some cases can be used as a record (3.8.10).

3.8.8. Sổ tay chất lượng

3.8.8 Sổ tay chất lượng

Quy định (3.8.7) đối với hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4) của tổ chức (3.2.1).

CHÚ THÍCH 1: Sổ tay chất lượng có thể khác nhau về chi tiết và định dạng để phù hợp với quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức (3.2.1) riêng biệt.

3.8.8 quality manual

specification (3.8.7) for the quality management system (3.5.4) of an organization (3.2.1)

Note 1 to entry: Quality manuals can vary in detail and format to suit the size and complexity of an individual organization (3.2.1).

3.8.9. Kế hoạch chất lượng

3.8.9 Kế hoạch chất lượng

Quy định (3.8.7) về quy trình/thủ tục (3.4.5) và nguồn lực liên quan được áp dụng cho một đối tượng (3.6.1) cụ thể, ở thời điểm hoặc bởi người nào đó.

CHÚ THÍCH 1: Những thủ tục này thường bao gồm những thủ tục liên quan đến các quá trình (3.4.1) quản lý chất lượng (3.3.4 và các quá trình tạo sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7).

CHÚ THÍCH 2: Một kế hoạch chất lượng thường viện dẫn đến các phần của sổ tay chất lượng (3.8.8) hoặc đến tài liệu (3.8.5) về quy trình.

CHÚ THÍCH 3: Kế hoạch chất lượng thường là kết quả của hoạch định chất lượng (3.3.5).

3.8.9 quality plan

specification (3.8.7) of the procedures (3.4.5) and associated resources to be applied when and by whom to a specific object (3.6.1)

Note 1 to entry: These procedures generally include those referring to quality management (3.3.4) processes (3.4.1) and to product (3.7.6) and service (3.7.7) realization processes.

Note 2 to entry: A quality plan often makes reference to parts of the quality manual (3.8.8) or to procedure documents (3.8.5).

Note 3 to entry: A quality plan is generally one of the results of quality planning (3.3.5).

3.9.1. Thông tin phản hồi

3.9.1 Thông tin phản hồi

<sự thỏa mãn của khách hàng> các quan điểm, ý kiến và thể hiện sự quan tâm tới sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7) hoặc quá trình (3.4.1) xử lý khiếu nại.

[NGUỒN: TCVN ISO 10002:2015, 3.6, được sửa đổi — Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định nghĩa]

3.9.1 feedback

<customer satisfaction> opinions, comments and expressions of interest in a product (3.7.6), a service (3.7.7) or a complaints-handling process (3.4.1)

[SOURCE: ISO 10002:2014, 3.6, modified — The term “service” has been included in the definition]

3.9.2. Sự thỏa mãn của khách hàng, Sự hài lòng của khách hàng

3.9.2 Sự thỏa mãn của khách hàng, Sự hài lòng của khách hàng

Cảm nhận của khách hàng (3.2.4) về mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.

CHÚ THÍCH 1: Mong đợi của khách hàng có thể tổ chức (3.2.1) không biết cho tới khi sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) được giao, hoặc ngay cả khi khách hàng yêu cầu. Cần đạt được sự thỏa mãn cao của khách hàng để đáp ứng mong đợi của khách hàng ngay cả khi nó không được nêu ra hoặc hàm ý hay mang tính bắt buộc.

CHÚ THÍCH 2: Khiếu nại (3.9.3) là một chỉ số chung về sự thỏa mãn thấp của khách hàng nhưng việc không có khiếu nại không nhất thiết hàm ý sự thỏa mãn cao của khách hàng.

CHÚ THÍCH 3: Ngay cả khi các yêu cầu (3.6.4) của khách hàng được thống nhất với khách hàng và được thực hiện, thì việc này không nhất thiết đảm bảo sự thỏa mãn cao của khách hàng.

[NGUỒN: TCVN ISO 10004:2015, 3.3, được sửa đổi — Các chú thích được sửa đổi]

3.9.2 customer satisfaction

customer’s (3.2.4) perception of the degree to which the customer’s expectations have been fulfilled

Note 1 to entry: It can be that the customer’s expectation is not known to the organization (3.2.1), or even to the customer in question, until the product (3.7.6) or service (3.7.7) is delivered. It can be necessary for achieving high customer satisfaction to fulfil an expectation of a customer even if it is neither stated nor generally implied or obligatory.

Note 2 to entry: Complaints (3.9.3) are a common indicator of low customer satisfaction but their absence does not necessarily imply high customer satisfaction.

Note 3 to entry: Even when customer requirements (3.6.4) have been agreed with the customer and fulfilled, this does not necessarily ensure high customer satisfaction.

[SOURCE: ISO 10004:2012, 3.3, modified — Notes have been modified]

3.9.3. Khiếu nại

3.9.3 Khiếu nại

<sự thỏa mãn của khách hàng> Việc thể hiện sự không hài lòng đối với một tổ chức (3.2.1), liên quan đến sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) hay chính quá trình (3.4.1) xử lý khiếu nại của tổ chức, trong đó việc trả lời hoặc giải quyết được mong đợi một cách rõ ràng hoặc ngầm hiểu

[NGUỒN: TCVN ISO 10002:2015, 3.2, được sửa đổi — Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định nghĩa]

3.9.3 complaint

<customer satisfaction> expression of dissatisfaction made to an organization (3.2.1), related to its product (3.7.6) or service (3.7.7), or the complaints-handling process (3.4.1) itself, where a response or resolution is explicitly or implicitly expected

[SOURCE: ISO 10002:2014, 3.2, modified — The term “service” has been included in the definition]

3.9.4. Dịch vụ khách hàng

3.9.4 Dịch vụ khách hàng

Sự tương tác giữa tổ chức (3.2.1) và khách hàng (3.2.4) trong suốt vòng đời của sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7).

[NGUỒN: TCVN ISO 10002:2015, 3.5, được sửa đổi — Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định nghĩa]

3.9.4 customer service

nteraction of the organization (3.2.1) with the customer (3.2.4) throughout the life cycle of a product (3.7.6) or a service (3.7.7)

[SOURCE: ISO 10002:2014, 3.5, modified — The term “service” has been included in the definition]