3.4.2 Dự án
Quá trình (3.4.1) duy nhất bao gồm tập hợp các hoạt động được điều phối và kiểm soát có thời gian bắt đầu và kết thúc, được thực hiện để đạt được mục tiêu (3.7.1) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) cụ thể, bao gồm cả những ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.
CHÚ THÍCH 1: Một dự án riêng lẻ có thể là một phần của cơ cấu dự án lớn hơn và thường đã xác định thời gian bắt đầu và kết thúc.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số dự án, mục tiêu và phạm vi được cập nhật và các đặc tính (3.10.1) của sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) được xác định dần theo tiến triển của dự án.
CHÚ THÍCH 3: Đầu ra (3.7.5) của một dự án có thể là một hay nhiều đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ.
CHÚ THÍCH 4: Tổ chức (3.2.1) của một dự án thường mang tính tạm thời và được thiết lập trong thời gian thực hiện dự án.
CHÚ THÍCH 5: Mức độ phức tạp của sự tương tác giữa các hoạt động của dự án không nhất thiết liên quan đến quy mô của dự án.
[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.5, được sửa đổi — Chú thích 1 đến 3 được sửa đổi]
3.4.2 Project
unique process (3.4.1), consisting of a set of coordinated and controlled activities with start and finish dates, undertaken to achieve an objective (3.7.1) conforming to specific requirements (3.6.4), including the constraints of time, cost and resources
Note 1 to entry: An individual project can form part of a larger project structure and generally has a defined start and finish date.
Note 2 to entry: In some projects the objectives and scope are updated and the product (3.7.6) or service (3.7.7) characteristics (3.10.1) defined progressively as the project proceeds.
Note 3 to entry: The output (3.7.5) of a project can be one or several units of product or service.
Note 4 to entry: The project’s organization (3.2.1) is normally temporary and established for the lifetime of the project.
Note 5 to entry: The complexity of the interactions among project activities is not necessarily related to the project size.
[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.5, modified — Notes 1 to 3 have been modified]
- Đăng nhập để gửi ý kiến