Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Danh sách Hướng dẫn quy trình kỹ thuật

Displaying 176 - 200 of 2381
Quyết định số 3978/QĐ-BYT ngày 18/10/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Tai Mũi Họng
# Mã Tiêu đề Nội dung
2364 Soi thực quản lấy dị vật 1. ĐẠI CƯƠNG

Soi thực quản là phương pháp khám bằng ống soi cứng hoặc mềm đưa vào thực quản để chẩn đoán các bệnh thực quản và làm các thủ thuật lấy dị vật, nong thực quản, sinh thiết.v.v

2. CHỈ ĐỊNH

- Nghi ngờ có bệnh thực quản.
- Dị vật thực quản.

2383 Bẻ cuốn mũi 1. ĐẠI CƯƠNG

Bẻ cuốn mũi là thủ thuật nhằm ép cuốn dưới vào sát vách mũi xoang (khe dưới) giải quyết vấn đề lưu thông không khí qua đường mũi đối với người bệnh bị ngạt nhiều nhưng niêm mạc cuốn còn co hồi với thuốc co mạch và cuốn bị vẩu.

2. CHỈ ĐỊNH

Cuốn mũi bị vẩu.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH…
2389 Cắt polyp mũi 1. ĐỊNH NGHĨA

Phẫu thuật lấy đi những polyp xuất phát từ niêm mạc hốc mũi.

2. CHỈ ĐỊNH

- Polyp gây ngạt tắc mũi.
- Polyp gây rối loạn thông khí vòi nhĩ.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Cơ địa hen hay trạng thái hen (tạm thời, điều trị nội khoa trước phẫu thuật).
- Nhiễm khuẩn mũi hoặc viêm…

2391 Chọc rửa xoang hàm 1. ĐẠI CƯƠNG

Chọc rửa xoang hàm là kỹ thuật dùng một kim lớn (trôca) chọc vào xoang hàm qua khe mũi dưới để chẩn đoán và điều trị.

2. CHỈ ĐỊNH

- Viêm xoang ứ mủ mạn tính hoặc bán cấp, đặc biệt viêm xoang do răng.
- Chọc thăm dò để chẩn đoán.

2390 Khoan xoang trán 1. ĐẠI CƯƠNG

Khoan xoang trán tức là khoan thủng mặt trước xoang trán, đặt vào đó một trôca ngắn để rửa và bơm thuốc.

2. CHỈ ĐỊNH

- Viêm xoang trán mạn ứ mủ gây nhức đầu.
- Thăm dò và chẩn đoán.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm cấp tính
- Không có xoang trán.

4. CHUẨN BỊ4.1. Người thực…
2401 Phẫu thuật cắt phần giữa xương hàm trong ung thư sàng hàm 1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật lấy bỏ khối u ác tính trong xoang hàm, xoang sàng và/hoặc hốc mũi. Trên thực tế, tùy theo mức độ lan tràn của khối u mà đường vào có thể khác nhau.

2. CHỈ ĐỊNH

Ung thư sàng hàm.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Như trong các phẫu thuật nói chung.
- Thể trạng người bệnh quá…

2398 Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi 1. ĐẠI CƯƠNG

Chỉnh hình vách ngăn là một phẫu thuật xén sụn và xương vách ngăn dưới niêm mạc nhằm tạo lại một vách ngăn thẳng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Tất cả những dị hình vách ngăn gây cản trở thông khí của mũi, cản trở sự dẫn lưu của mũi xoang, vẹo gây kích thích nhức đầu, cản trở đường vào của phẫu…

Quyết định số 2017/QĐ-BYT ngày 09/06/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Di truyền - Sinh học phân tử
# Mã Tiêu đề Nội dung
3949 Nghiệm pháp dây thắt (Tournique Test) (phương pháp tăng áp) 1. NGUYÊN LÝ

Đánh giá sức bền của mao mạch qua các nốt xuất huyết dưới da sau khi tăng áp lực của máu bằng cách tạo ra một sự ứ đọng tĩnh mạch. Đây là một trong những xét nghiệm được sử dụng để đánh giá giai đoạn cầm máu ban đầu.

2. CHỈ ĐỊNH

Tất cả những trường hợp nghi ngờ suy giảm sức bền…

3953 Nghiệm pháp sinh thromboplastin (Thromboplastin Generation Test: TGT) 1. NGUYÊN LÝ

Sử dụng huyết tương đã được hấp phụ Al(OH)3 cung cấp các yếu tố V, VIII và huyết thanh cung cấp các yếu tố IX, X, XI, XII cùng với sự có mặt của cephalin (yếu tố 3 tiểu cầu) để tiến hành đánh giá khả năng tạo thromboplastin nội sinh, qua đó phân biệt sự bất thường con đường đông máu…

3957 Phát hiện kháng đông đường chung (THROMBIN TIME 1:1 MIX) 1. NGUYÊN LÝ

Thời gian đông của xét nghiệm thời gian thrombin (TT) kéo dài do 2 nhóm nguyên nhân chính: thiếu hụt yếu tố đông máu hoặc do có chất ức chế con đường đông máu này.

3950 Phát hiện kháng đông đường ngoại sinh (Prothrombin time 1:1 mix) 1. NGUYÊN LÝ

Thời gian đông của xét nghiệm PT (prothrombin time) đánh giá đường ngoại sinh kéo dài do 2 nhóm nguyên nhân chính: thiếu hụt hoặc có chất ức chế một hoặc nhiều yếu tố đông máu tham gia con đường đông máu này.

3948 Thời gian máu chảy (Bleeding Time) (phương pháp Ivy) 1. NGUYÊN LÝ

Là thời gian từ lúc tạo vết thương chuẩn ở vùng mặt trước cẳng tay đến khi máu ngừng chảy dưới áp suất 40mmHg trong suốt quá trình làm xét nghiệm; Đây là xét nghiệm được sử dụng để đánh giá giai đoạn cầm máu ban đầu.

3958 Xét nghiệm phát hiện giảm tiểu cầu do heparin (Heparin Induced Thrombo Cytopenia: HIT) 1. NGUYÊN LÝ

Khi người bệnh được điều trị heparin, thuốc này có thể kết hợp với yếu tố 4 tiểu cầu tạo phức hợp có tính kháng nguyên và trong một số trường hợp, cơ thể người bệnh tạo kháng thể chống lại kháng nguyên này, gây nên tình trạng giảm tiểu cầu ở người bệnh và được gọi là tình trạng giảm…

3951 Định lượng fibrinogen bằng phương pháp gián tiếp (pt- based assays) bằng máy bán tự động/tự động 1. NGUYÊN LÝ

Tiến hành xét nghiệm PT mẫu máu cần kiểm tra, nồng độ fibrinogen sẽ được suy ra từ mức độ thay đổi mật độ quang so với đường cong chuẩn; Đường cong chuẩn được thành lập dựa vào mức độ thay đổi mật độ quang học khi tiến hành xét nghiệm PT ở các nồng độ pha loãng khác nhau của mẫu…

3955 Định lượng hoạt tính PLASMINOGEN (PLASMINOGEN ACTIVITY ASSAY) 1. NGUYÊN LÝ

Thiếu hụt plasminogen thường gây nên tình trạng huyết khối; Tiến hành định lượng hoạt tính plasminogen bằng phương pháp sử dụng streptokinase để hoạt hóa plasminogen có mặt trong mẫu huyết tương cần kiểm tra, sau đó phức hợp plasminogen - streptokinase được phát hiện bằng cơ chất tạo…

3959 Định lượng kháng nguyên chất ức chế hoạt hóa plasminogen 1 (Plasminogen Activator Inhibitor type 1 Antigen: PAI -1 Antigen) 1. NGUYÊN LÝ

Các chất hoạt hóa plasminogen đóng vai trò trung tâm trong điều hòa hệ thống tiêu sợi huyết, được kiểm soát bởi các chất ức chế hoạt hóa plasminogen (plasminogen Activator Inhibitor: PAI). PAI -1 là chất ức chế sinh lý chính của t- PA (tisue type plasminogen activator) có trong huyết…

3954 Định lượng ức chế yếu tố IX (FACTOR IX INHIBITOR ASSAY) 1. NGUYÊN LÝ

Bằng cách trộn huyết tương người bệnh với chế phẩm yếu tố IX cô đặc đã biết trước nồng độ yếu tố IX, sau đó định lượng yếu tố IX còn lại trong chế phẩm cô đặc, sẽ biết được nồng độ ức chế có trong huyết tương cần đánh giá. Định lượng ức chế IX rất hữu ích trong điều trị cũng như theo…

3952 Định lượng yếu tố XII (FACTOR XII ASSAY) (phương pháp 1 thì) 1. NGUYÊN LÝ

Thiếu hụt yếu tố XII sẽ làm xét nghiệm APTT bị kéo dài, APTT sẽ được điều chỉnh khi bổ sung huyết tương có yếu tố XII và mức độ cần bổ sung phụ thuộc nồng độ yếu tố XII có trong huyết tương cần kiểm tra. Dựa vào đó, người ta tiến hành APTT của mẫu huyết tương cần kiểm tra sau khi cho…

3956 Đo độ quánh máu/huyết tương (WHOLE BLOOD/PLASMA VISCOSITY TEST) 1. NGUYÊN LÝ

Đo độ quánh của máu toàn phần hoặc huyết tương bằng kỹ thuật FOR (Free Oscillation Rheometry), dựa vào sự thay đổi tần số và biên độ dao động tự do và so sánh với đồ thị chuẩn để tính ra độ quánh của mẫu cần đo.

2. CHỈ ĐỊNH

Tất cả những trường hợp nghi ngờ tăng độ quánh máu/…

Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch
# Mã Tiêu đề Nội dung
1634 Siêu âm doppler tim 1. ĐẠI CƯƠNG

Siêu âm Doppler tim là một thăm dò chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán tình trạng hoạt động và hình thái của các cấu trúc tim, và chẩn đoán tình trạng huyết động, tình trạng chuyển dịch của các dòng máu trong hệ tuần hoàn.

1635 Siêu âm tim 4D 1. ĐẠI CƯƠNG

Siêu âm tim 4D (hay còn gọi là siêu âm 3D real-time: siêu âm tim ba chiều thời gian thực) là một thăm dò chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán tình trạng hoạt động và hình thái của các cấu trúc tim theo không gian ba chiều sử dụng đầu dò ma trận (matrix-array) với một số lượng lớn các…

1631 Siêu âm tim cản âm 1. ĐẠI CƯƠNG

Siêu âm tim cản âm (SÂCÂ) là phương pháp siêu âm phối hợp với tiêm chất cản âm vào mạch máu để tăng khả năng phát hiện các cấu trúc tim và các dòng chảy trong thăm dò siêu âm tim (qua thành ngực và qua thực quản).

1636 Siêu âm tim cấp cứu tại giường 1. ĐẠI CƯƠNG

- Siêu âm - Doppler tim là thăm dò không xâm nhập (hoặc xâm nhập tối thiểu), có thể thực hiện nhiều lần.
- Thông tin thu được nhanh, chính xác
- Siêu âm tại giường chỉ nên tập trung vào mục tiêu chính
- Siêu âm 2D phối hợp với Doppler cho phép đánh giá được các mục tiêu đặt…

1632 Siêu âm tim gắng sức (thảm chạy, thuốc) 1. ĐẠI CƯƠNG

Siêu âm tim stress là một thăm dò không chảy máu dùng để khảo sát vận động thành thất trong các thời kỳ nghỉ và khi gây stress đối với cơ tim (gắng sức, truyền Dobutamine, Dypiridamole, kích thích nhịp nhĩ nhanh ....), qua đó đánh giá chức năng tưới máu của động mạch vành hoặc đánh…

1633 Siêu âm tim qua thực quản 1. ĐẠI CƯƠNG

Siêu âm tim qua thực quản (SÂTQTQ) là phương pháp thăm dò Siêu âm - Doppler tim và các mạch máu lớn trong trung thất bằng đầu dò được đ- ưa vào trong lòng thực quản và dạ dày giúp chẩn đoán các bệnh tim mạch: van tim, cơ tim, màng ngoài tim, các mạch máu cạnh tim, bệnh động mạch chủ…