Giới thiệu văn bản
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế vận hành, sử dụng Hệ thống đường dây nóng Bộ Y tế 1900-9095 là văn bản quy phạm nội bộ quy định toàn diện cơ chế tổ chức, vận hành và quản lý hệ thống tiếp nhận – xử lý phản ánh của người dân trong lĩnh vực y tế .
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/11/2025 và thay thế Quyết định số 1933/QĐ-BYT ngày 19/5/2016 trước đây .
Tóm tắt nội dung chính của Quy chế
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế áp dụng đối với:
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
Các đơn vị trực thuộc Bộ
Sở Y tế các tỉnh/thành phố
Các đơn vị có liên quan
Mục tiêu: quy định việc vận hành và sử dụng Hệ thống đường dây nóng 1900-9095 thống nhất toàn ngành.
2. Nguyên tắc hoạt động
2.1 Nguyên tắc chung
Tiếp nhận và xử lý phản ánh phải kịp thời, minh bạch, đúng thẩm quyền
Phân công trách nhiệm rõ ràng
Gắn với nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và sự hài lòng người bệnh
Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
2.2 Nguyên tắc vận hành
Tổng đài 1900-9095 hoạt động 24/24 giờ, 7 ngày/tuần
Tất cả cuộc gọi phải được ghi âm, lưu trữ tối thiểu 12 tháng
Bảo mật danh tính người phản ánh
Có thể xử lý theo chế độ “khẩn” nếu cần
3. Quy trình xử lý phản ánh (4 tầng)
Quy trình xử lý được thiết kế theo cơ chế phân cấp:
Tổng đài 1900-9095
Tiếp nhận, ghi nhận, phân loại
Cập nhật vào phần mềm quản lý
Cơ sở khám chữa bệnh
Xử lý ban đầu
Cập nhật kết quả trên hệ thống
Sở Y tế
Giải quyết nếu người dân chưa hài lòng với phản hồi của cơ sở
Bộ Y tế
Chỉ đạo xử lý khi người dân vẫn tiếp tục phản ánh
Cơ chế này tạo thành chuỗi giám sát nhiều cấp, tránh bỏ sót phản ánh.
4. Trách nhiệm cụ thể của các đơn vị
4.1 Cơ sở y tế và Sở Y tế
Phân công cán bộ trực 24/24
Kiểm tra, xử lý phản ánh
Cập nhật kết quả đúng thời hạn
Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm đôn đốc
4.2 Phân công theo lĩnh vực tại Bộ Y tế
Ví dụ:
Vụ Tổ chức cán bộ: thái độ, ứng xử
Vụ BHYT: bảo hiểm y tế
Vụ Kế hoạch Tài chính: tài chính KCB
Cục Quản lý KCB: chuyên môn KCB và nội dung khác
5. Thời hạn xử lý
5.1 Thời hạn xử lý ban đầu
Khẩn cấp: xử lý ngay
Thông thường: tối đa 03 ngày làm việc
Phức tạp: tối đa 05 ngày làm việc
5.2 Thời hạn báo cáo kết quả
Khẩn: trong 24 giờ
Thông thường: tối đa 10 ngày làm việc
Phức tạp: tối đa 15 ngày làm việc
6. Chế độ báo cáo và giám sát
Báo cáo định kỳ 6 tháng và 1 năm
Hạn gửi báo cáo:
15/6 (6 tháng)
15/12 (báo cáo năm)
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh là đầu mối theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo .
7. Khen thưởng và kỷ luật
Kết quả xử lý phản ánh là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Có thể khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật tùy mức độ thực hiện
Nhận định tổng quát
Quy chế 2025 đã:
Chuẩn hóa lại quy trình theo mô hình phần mềm quản lý tập trung
Thiết lập cơ chế giám sát nhiều tầng (Cơ sở → Sở → Bộ)
Quy định rõ thời hạn xử lý và chế độ báo cáo
Gắn kết quả xử lý phản ánh với đánh giá thi đua
Nhấn mạnh bảo mật và lưu trữ dữ liệu
Đây là bước nâng cấp đáng kể so với Quy chế 2016, chuyển từ cơ chế “tiếp nhận thủ công” sang mô hình quản lý số hóa, có theo dõi tiến độ và kiểm soát trách nhiệm theo thời gian thực.
- Đăng nhập để gửi ý kiến