Việc triển khai rà soát phần mềm và việc ứng dụng CNTT là hoạt động quan trọng, bắt buộc phải tiến hành định kỳ theo các yêu cầu khắt khe của hệ thống CNTT. Tuy nhiên bệnh viện cần lựa chọn ưu tiên cần khảo sát lĩnh vực gì.
Tiểu mục 15 của C3.2 thực chất là đánh giá toàn diện hiệu quả hệ thống CNTT, không chỉ kiểm tra kỹ thuật mà phải bao phủ cả vận hành, dữ liệu và giá trị sử dụng trong quản lý. Nếu rà soát không đúng trọng tâm, bệnh viện dễ rơi vào kiểm tra hình thức (chỉ kiểm tra lỗi phần mềm).
Trong file đính kèm là các biên bản rà soát cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Khá nhiều bệnh viện thuê các đối tác bên ngoài rà soát độc lập, bên cạnh tự rà soát các nội dung theo nhu cầu thực tế - mà bệnh viện có thể nhận định. ACE tải file về để tham khảo nhé.
Trong danh sách đính kèm có các ví dụ:
Rà soát máy chủ cơ sở dữ liệu: đối tác độc lập rà soát. Thường sẽ dùng powerpoint hoặc xls để có các vấn đề chi tiết giải quyết cũng như hình ảnh minh họa.
Kế hoạch rà soát các vấn đề tồn tại của hệ thống CNTT: ở đây bệnh viện ra thông báo hoặc lập kế hoạch rà soát. Trong đó phòng CNTT làm đầu mối, các khoa gửi vướng mắc về bằng văn bản, bằng google form hoặc bằng phần mềm chuyện dụng của bệnh viện. - kèm biên bản rà soát theo mẫu sơ đồ Gantt để kiểm soát tiến độ (tiểu mục 22)
Biên bản rà soát do phòng CNTT thực hiện theo chuyên đề. Dù nặng về hành chánh, nhưng nội dung đơn vị có thể tự đưa vào theo đúng thực tế đã làm: hình ảnh, số liệu, thông tin chạy test.
Dưới đây là cách xác định các lĩnh vực cần rà soát và thứ tự ưu tiên phù hợp thực tế bệnh viện.
1. Các lĩnh vực cần rà soát trong C3.2
1.1. Hạ tầng CNTT
Mạng nội bộ (LAN), internet
Máy chủ, thiết bị lưu trữ
Máy trạm tại khoa/phòng
Nội dung rà soát:
Tốc độ, độ ổn định
Tình trạng gián đoạn
1.2. Phần mềm và hệ thống thông tin
HIS, LIS, PACS, EMR (nếu có)
Các phân hệ:
Khám bệnh
Điều trị
Dược
Viện phí
Nội dung rà soát:
Lỗi phần mềm
Tính đầy đủ chức năng
Khả năng đáp ứng thực tế
1.3. Mức độ sử dụng tại các khoa/phòng
Tỷ lệ sử dụng phần mềm
Có sử dụng đầy đủ hay không
Nội dung rà soát:
Có làm song song giấy – máy không
Có bỏ qua bước trên hệ thống không
1.4. Chất lượng dữ liệu
Độ đầy đủ
Độ chính xác
Tính kịp thời
Nội dung rà soát:
Sai ICD
Thiếu thông tin
Nhập sai thời điểm
1.5. Tích hợp và liên thông hệ thống
Kết nối giữa:
HIS – LIS – PACS
Thiết bị y tế
Nội dung rà soát:
Có nhập liệu lặp lại không
Dữ liệu có tự động liên thông không
1.6. Bảo mật và an toàn thông tin
Phân quyền truy cập
Quản lý tài khoản
Sao lưu dữ liệu
Nội dung rà soát:
Rủi ro rò rỉ dữ liệu
Khả năng phục hồi
1.7. Khả năng kết xuất và phân tích dữ liệu
Báo cáo
Dashboard
Chỉ số quản lý
Nội dung rà soát:
Có xuất được dữ liệu không
Có phục vụ quản lý không
1.8. Công tác hỗ trợ và vận hành CNTT
Thời gian xử lý sự cố
Hỗ trợ người dùng
Nội dung rà soát:
Có quy trình xử lý lỗi không
Người dùng có được hỗ trợ kịp thời không
1.9. Đào tạo và năng lực người sử dụng
Đào tạo ban đầu
Đào tạo lại
Nội dung rà soát:
Nhân viên có sử dụng đúng không
Có hiểu hệ thống không
1.10. Hiệu quả sử dụng CNTT trong quản lý
Sử dụng dữ liệu trong điều hành
Ra quyết định dựa trên dữ liệu
Nội dung rà soát:
Lãnh đạo có dùng dữ liệu không
Báo cáo có được phân tích không
2. Thứ tự ưu tiên rà soát trong bệnh viện
Không phải tất cả lĩnh vực đều quan trọng như nhau. Cần ưu tiên theo nguyên tắc: ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dữ liệu và vận hành chuyên môn.
Ưu tiên 1: Mức độ sử dụng và chất lượng dữ liệu
Đây là hai yếu tố quan trọng nhất.
Có sử dụng phần mềm không
Dữ liệu có đúng không
Nếu 2 nội dung này không đạt:
Toàn bộ hệ thống CNTT coi như không có giá trị
Ưu tiên 2: Phần mềm và quy trình vận hành
Phần mềm có phù hợp thực tế không
Quy trình có áp dụng được không
Nếu không phù hợp:
Nhân viên sẽ không sử dụng
Ưu tiên 3: Tích hợp và liên thông
Có nhập liệu nhiều lần không
Có kết nối hệ thống không
Đây là điều kiện để đạt mức điểm cao
Ưu tiên 4: Hạ tầng CNTT
Mạng có ổn định không
Máy có đủ không
Nếu hạ tầng yếu:
Người dùng sẽ bỏ hệ thống
Ưu tiên 5: Phân tích và sử dụng dữ liệu
Có báo cáo không
Có dùng trong quản lý không
Đây là bước chuyển từ “CNTT” sang “quản trị bằng dữ liệu”
Ưu tiên 6: Bảo mật và an toàn thông tin
Kiểm soát truy cập
Sao lưu dữ liệu
Đây là yêu cầu bắt buộc nhưng thường bị xem nhẹ
3. Gợi ý cách tổ chức rà soát hiệu quả
Để đáp ứng đúng tiểu mục 15, nên:
Rà soát theo 3 cấp:
Khoa/phòng
Phòng CNTT
Cấp bệnh viện
Kết hợp:
Kiểm tra thực địa
Phân tích dữ liệu hệ thống
Có sản phẩm đầu ra:
Danh sách lỗi
Danh sách vấn đề
Kế hoạch cải tiến
Tiểu mục 15 không yêu cầu “có rà soát”, mà yêu cầu:
Rà soát đúng trọng tâm
Phát hiện được vấn đề
Có hành động cải tiến
Trong thực tế, bệnh viện nên tập trung trước hết vào:
Sử dụng thực tế
Chất lượng dữ liệu
Sau đó mới đến:
Tích hợp
Phân tích
Nâng cao hệ thống
Đây là cách tiếp cận giúp triển khai C3.2 đi từ thực chất → bền vững → nâng cao, thay vì làm hình thức.
- Đăng nhập để gửi ý kiến