1. Nguyên tắc phân công nhiệm vụ trong tiêu chí D2.5
Phân công nhiệm vụ cho D2.5 cần quán triệt các nguyên tắc:
Phòng ngừa trượt ngã là trách nhiệm liên ngành, không của riêng chuyên môn.
Người phát hiện nguy cơ phải có quyền và nghĩa vụ báo cáo.
Người quản lý khu vực chịu trách nhiệm cuối cùng nếu nguy cơ không được xử lý.
Phân công phải gắn với thực địa, không chỉ trên giấy.
Đoàn kiểm tra thường hỏi:
“Khu vực này ai chịu trách nhiệm kiểm soát an toàn trượt ngã?”
Nếu trả lời không rõ → bị trừ điểm.
2. Phân công trách nhiệm theo cấp quản lý
2.1. Lãnh đạo bệnh viện
Vai trò:
Chỉ đạo chung việc triển khai D2.5.
Ban hành quyết định, kế hoạch liên quan đến phòng ngừa trượt ngã.
Ưu tiên nguồn lực cho cải tạo, sửa chữa các vị trí nguy cơ cao.
Chỉ đạo xử lý sự cố trượt ngã nghiêm trọng.
Khi đoàn đánh giá:
Trả lời được các nguy cơ trượt ngã nổi bật của bệnh viện.
Nêu được các biện pháp đã và đang triển khai.
2.2. Phòng/Tổ Quản lý chất lượng
Vai trò trung tâm: Điều phối – giám sát – tổng hợp – cải tiến, không làm thay khoa/phòng.
Nhiệm vụ cụ thể:
Tham mưu xây dựng quy định, quy trình phòng ngừa trượt ngã.
Tổ chức rà soát nguy cơ trượt ngã toàn bệnh viện.
Xây dựng bảng kiểm, công cụ giám sát.
Theo dõi, tổng hợp sự cố trượt ngã.
Đề xuất biện pháp cải tiến hệ thống.
2.3. Các khoa lâm sàng
Trách nhiệm chính:
Phòng ngừa trượt ngã cho người bệnh tại khoa.
Đánh giá nguy cơ trượt ngã người bệnh.
Hướng dẫn người bệnh và người nhà di chuyển an toàn.
Báo cáo ngay các nguy cơ và sự cố trượt ngã.
Vai trò Trưởng khoa:
Chịu trách nhiệm cuối cùng nếu xảy ra trượt ngã tại khoa.
Phối hợp với các đơn vị xử lý nguy cơ.
2.4. Điều dưỡng trưởng bệnh viện và điều dưỡng trưởng khoa
Vai trò then chốt trong duy trì D2.5.
Nhiệm vụ:
Chuẩn hóa thực hành chăm sóc an toàn.
Giám sát việc sử dụng thành giường, tay vịn, biển cảnh báo.
Nhắc nhở, uốn nắn nhân viên tại chỗ.
Hướng dẫn người bệnh/người nhà.
2.5. Phòng Hành chính – Quản trị / Quản lý cơ sở vật chất
Trách nhiệm:
Kiểm soát an toàn sàn, cầu thang, lối đi, nhà vệ sinh.
Lắp đặt, bảo trì:
Tay vịn,
Lan can,
Biển cảnh báo,
Vật liệu chống trơn.
Phối hợp xử lý nhanh khi có phản ánh nguy cơ.
2.6. Phòng Vật tư – Thiết bị y tế
Trách nhiệm:
Đảm bảo giường bệnh, cáng, xe đẩy an toàn.
Bảo trì thành giường, khóa bánh xe.
Tham mưu mua sắm thiết bị an toàn.
2.7. Phòng Công nghệ thông tin (nếu có)
Vai trò hỗ trợ:
Phối hợp theo dõi, thống kê sự cố trượt ngã trên hệ thống.
Hỗ trợ cảnh báo, nhắc việc (nếu ứng dụng CNTT).
3. Trách nhiệm cá nhân của người trực tiếp làm việc tại hiện trường
Tất cả nhân viên y tế và người lao động trong bệnh viện có trách nhiệm:
Nhận diện và báo cáo nguy cơ trượt ngã.
Không bỏ qua các dấu hiệu nguy hiểm (sàn ướt, thiếu tay vịn…).
Chủ động cảnh báo người bệnh, người nhà.
D2.5 không cho phép tâm lý “không phải việc của tôi”.
4. Thể hiện phân công nhiệm vụ trong hồ sơ quản lý
Để đạt điểm tốt khi đánh giá:
Phân công nhiệm vụ phải:
Được ban hành bằng văn bản (kế hoạch/quyết định).
Phù hợp với sơ đồ tổ chức bệnh viện.
Người được phân công:
Biết rõ nhiệm vụ của mình.
Trả lời thống nhất khi đoàn phỏng vấn.
Phòng ngừa trượt ngã chỉ hiệu quả khi mỗi khu vực có người chịu trách nhiệm rõ ràng và xử lý nguy cơ ngay khi phát hiện.
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ – TIÊU CHÍ D2.1
| TT | Mã số tiểu mục | Tiểu mục (giữ nguyên tên) | Phụ trách | Phối hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | D2.5.1 | 1. Có vụ việc người bệnh, nhân viên y tế bị trượt ngã, tai nạn trong khuôn viên bệnh viện, gây hậu quả cần điều trị và chăm sóc y khoa nhưng không được hệ thống báo cáo sự cố y khoa ghi nhận. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Các khoa/phòng; Phòng Điều dưỡng; Phòng HCQT; Tổ An toàn người bệnh |
| 2 | D2.5.2 | 2. Có vụ việc người bệnh, nhân viên y tế, người đến thăm bị trượt ngã, tai nạn dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như chấn thương sọ não, gãy chân tay… trong khuôn viên bệnh viện. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL; Hội đồng chuyên môn; Các khoa liên quan; HCQT; Pháp chế/Thanh tra (nếu có) |
| 3 | D2.5.3 | 3. Có vụ việc người bệnh, trẻ em bị rơi khỏi xe hoặc cáng trong quá trình vận chuyển người bệnh trong khuôn viên bệnh viện. | Khoa/Kíp vận chuyển & Khoa lâm sàng tiếp nhận | Điều dưỡng trưởng; Phòng QLCL; VTTB; Khoa Cấp cứu (nếu liên quan) |
| 4 | D2.5.4 | 4. Có bản danh sách thống kê những người bị trượt ngã (kể cả tự tử) tại bệnh viện trong năm, phân theo các mức độ hậu quả như tử vong; gãy chân, tay; chấn thương sọ não; chấn thương phủ tạng; chảy máu… | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Phòng KHTH; Các khoa/phòng; CNTT (nếu có) |
| 5 | D2.5.5 | 5. Không có vụ việc người bệnh bị rơi ra khỏi xe hoặc cáng trong quá trình vận chuyển trong khuôn viên bệnh viện. | Khoa/Kíp vận chuyển & Các khoa lâm sàng | Phòng QLCL; Phòng Điều dưỡng; VTTB |
| 6 | D2.5.6 | 6. Có tiến hành rà soát tổng thể ít nhất 1 lần trong 1 năm và lập danh sách các vị trí có nguy cơ trượt ngã do thiết kế, do cơ sở hạ tầng không đồng bộ hoặc xuống cấp hoặc do lý do bất kỳ khác dẫn tới nguy cơ trượt ngã. | Phòng Hành chính – Quản trị (Quản lý cơ sở hạ tầng) | Phòng QLCL; Phòng Điều dưỡng; Đại diện các khoa/phòng; An ninh/BT (nếu có) |
| 7 | D2.5.7 | 7. Có cảnh báo nguy hiểm tại tất cả các vị trí có nguy cơ trượt, ngã như sàn trơn, nhà vệ sinh, cầu thang, vị trí không bằng phẳng... | Phòng Hành chính – Quản trị | Phòng QLCL; Các khoa/phòng; Truyền thông nội bộ/CTXH (nếu có) |
| 8 | D2.5.8 | 8. Các vị trí có nguy cơ trượt, vấp, ngã do cơ sở hạ tầng không đồng bộ, do thiết kế xây dựng hoặc xuống cấp được ưu tiên xử lý. | Lãnh đạo bệnh viện | HCQT; VTTB; Phòng QLCL; KHTH/TCKT (bố trí nguồn lực) |
| 9 | D2.5.9 | 9. Chiều cao của lan can và chắn song cửa sổ được thiết kế đủ cao, bảo đảm từ 1m40 trở lên để không có người bị ngã xuống do vô ý (chấp nhận các khối nhà cũ xây trước 2016 có lan cao cao từ 1m35 trở lên). | Phòng Hành chính – Quản trị | VTTB; Phòng QLCL; Đơn vị thi công/giám sát (nếu có) |
| 10 | D2.5.10 | 10. Lan can và chắn song cửa sổ được thiết kế đủ hẹp không có lỗ hổng đút lọt quả cầu đường kính từ 10 cm trở lên để phòng chống trẻ em chui lọt qua. | Phòng Hành chính – Quản trị | VTTB; Khoa Nhi/Sản (tư vấn nguy cơ); Phòng QLCL |
| 11 | D2.5.11 | 11. Giường bệnh cho người bệnh có nguy cơ trượt ngã cao (trẻ em, người cao tuổi, người bị tổn thương thần kinh…) có thanh chắn phòng người bệnh trượt ngã. | Phòng Vật tư – Thiết bị y tế | Phòng Điều dưỡng; Các khoa lâm sàng; Phòng QLCL |
| 12 | D2.5.12 | 12. Không có người bệnh bị rơi từ các bàn phẫu thuật, thủ thuật. | Trưởng khối Phẫu thuật – Thủ thuật (Gây mê hồi sức/Phòng mổ/Đơn vị thủ thuật) | Điều dưỡng phòng mổ; VTTB; Phòng QLCL |
| 13 | D2.5.13 | 13. Không có vụ việc người bệnh bị trượt ngã, gặp hậu quả nghiêm trọng. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL; Các khoa/phòng; HCQT; Điều dưỡng |
| 14 | D2.5.14 | 14. Rà soát và đánh giá toàn bộ các trường hợp bị trượt ngã theo danh sách đã thống kê, trong đó có phân tích các nguyên nhân bị trượt ngã và đề xuất các giải pháp hạn chế trượt ngã. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Hội đồng QLCL/HĐ An toàn NB; Hội đồng chuyên môn; Các khoa liên quan; HCQT |
| 15 | D2.5.15 | 15. Các giường bệnh được bệnh viện mua mới từ 2016 có thiết kế an toàn, có thành giường hoặc thanh chắn hạn chế nguy cơ bị rơi, ngã. | Phòng Vật tư – Thiết bị y tế | TCKT/Đấu thầu (nếu có); Phòng Điều dưỡng; Phòng QLCL; Khoa sử dụng |
| 16 | D2.5.16 | 16. Có dán các vật liệu tăng ma sát tại các vị trí có nguy cơ trượt ngã như cầu thang, lối đi dốc… | Phòng Hành chính – Quản trị | Phòng QLCL; Các khoa/phòng; An ninh/BT (nếu có) |
| 17 | D2.5.17 | 17. Tại các vị trí chuyển tiếp không bằng phẳng của sàn nhà có dán các vật liệu thay đổi màu sắc để dễ nhận biết, tránh vấp, ngã (hoặc sử dụng vật liệu xây dựng cố định có màu sắc khác nhau) hoặc bổ sung tay vịn. | Phòng Hành chính – Quản trị | Phòng QLCL; VTTB; Các khoa/phòng |
| 18 | D2.5.18 | 18. Có giải pháp phòng chống tự tử tại các vị trí đã có người tự tử hoặc vị trí có nguy cơ cao (lắp lưới an toàn bảo vệ khi rơi, camera quan sát…). | Lãnh đạo bệnh viện | HCQT; An ninh; Phòng QLCL; Khoa Tâm thần/Tham vấn tâm lý (nếu có); CNTT (camera) |
| 19 | D2.5.19 | 19. Toàn bộ các giường bệnh được thiết kế an toàn, có thành giường hoặc thanh chắn hạn chế nguy cơ bị rơi, ngã và được nhân viên y tế hướng dẫn cho các đối tượng có nguy cơ sử dụng thường xuyên. | Phòng Điều dưỡng | Các khoa lâm sàng; VTTB; Phòng QLCL |
| 20 | D2.5.20 | 20. Triển khai thực hiện các giải pháp khắc phục toàn bộ những nguyên nhân dẫn đến các trường hợp trượt ngã đã xảy ra trong danh sách thống kê. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng (đầu mối điều phối cải tiến) | Lãnh đạo BV; HCQT; VTTB; Các khoa liên quan; KHTH/TCKT |
| 21 | D2.5.21 | 21. Không có người bệnh bị trượt ngã vì lí do cơ sở hạ tầng. | Phòng Hành chính – Quản trị | Lãnh đạo BV; Phòng QLCL; Các khoa/phòng |
- Đăng nhập để gửi ý kiến