1. Vai trò của hệ thống văn bản đối với tiêu chí D2.5
Đối với D2.5, văn bản hành chính không chỉ để chứng minh “có triển khai”, mà là:
Cơ sở pháp lý để yêu cầu các khoa/phòng bắt buộc thực hiện.
Công cụ để phối hợp liên ngành (chuyên môn – điều dưỡng – hành chính – xây dựng – kỹ thuật).
Bằng chứng cho thấy lãnh đạo bệnh viện chủ động phòng ngừa rủi ro, không chỉ xử lý khi sự cố xảy ra.
Đoàn kiểm tra thường đánh giá:
Văn bản có đầy đủ không.
Nội dung có sát nguy cơ thực tế không.
Văn bản có được dẫn chiếu trong triển khai thực tế không.
2. Nhóm văn bản chỉ đạo và cam kết của lãnh đạo bệnh viện
2.1. Chỉ đạo của lãnh đạo bệnh viện về phòng ngừa nguy cơ trượt ngã
Mục đích:
Khẳng định phòng ngừa trượt ngã là yêu cầu bắt buộc trong bảo đảm an toàn người bệnh.
Là văn bản nền tảng để triển khai tiêu chí D2.5.
Nội dung chính cần có:
Căn cứ pháp lý (Luật KCB, Thông tư 19/2013/TT-BYT, Quyết định 6858/QĐ-BYT…).
Phạm vi áp dụng: toàn bộ khuôn viên bệnh viện.
Nguyên tắc phòng ngừa: chủ động – hệ thống – liên tục.
Trách nhiệm của lãnh đạo, Phòng QLCL, khoa/phòng liên quan.
Lồng ghép trong biên bản họp, biên bản KTĐG. Hoặc biên bản phân công tiêu chí chất lượng bệnh viện.
3. Nhóm văn bản kế hoạch triển khai
3.1. Kế hoạch phòng ngừa nguy cơ trượt ngã trong bệnh viện
Đây là văn bản trung tâm của tiêu chí D2.5.
Kế hoạch cần thể hiện:
Kết quả rà soát các sự cố trượt ngã đã xảy ra.
Danh sách các vị trí nguy cơ trượt ngã.
Phân loại mức độ nguy cơ và thứ tự ưu tiên xử lý.
Các biện pháp:
Cảnh báo trực quan,
Cải tạo cơ sở hạ tầng,
Kiểm soát giường bệnh, cáng, phương tiện vận chuyển,
Đào tạo, truyền thông.
Lộ trình thực hiện theo giai đoạn.
Phân công trách nhiệm.
Cách theo dõi, đánh giá hiệu quả.
Khuyến nghị:
Tuyến huyện: kế hoạch gọn, tập trung vị trí nguy cơ cao.
Tuyến tỉnh/trung ương: kế hoạch chi tiết, có phụ lục vị trí nguy cơ.
4. Nhóm văn bản triển khai và hướng dẫn thực hiện
4.1. Thông báo triển khai các biện pháp phòng ngừa trượt ngã
Mục đích:
Phổ biến thống nhất đến toàn thể nhân viên y tế, người lao động.
Yêu cầu các khoa/phòng triển khai đồng bộ.
Nội dung:
Các hành vi cần tuân thủ.
Các vị trí nguy cơ cần chú ý.
Thời điểm bắt đầu áp dụng.
Thông báo nhắc nhở nếu cần thiết trong quá trình triển khai kết hoạch.
4.2. Công văn chỉ đạo tăng cường phòng ngừa trượt ngã tại các khu vực nguy cơ cao
Áp dụng cho:
Khoa Nội, Lão khoa, Hồi sức, Nhi, Sản.
Nhà vệ sinh, buồng tắm, cầu thang, lối đi dốc.
Khu vực vận chuyển người bệnh.
Nội dung:
Chỉ rõ nguy cơ đặc thù từng khu vực.
Yêu cầu Trưởng khoa chịu trách nhiệm kiểm soát.
5. Nhóm văn bản phân công trách nhiệm
5.1. Quyết định phân công trách nhiệm thực hiện tiêu chí D2.5
Mục đích:
Xác định rõ trách nhiệm:
Chuyên môn,
Điều dưỡng,
Hành chính – quản trị,
Kỹ thuật – xây dựng.
Tránh bỏ sót hoặc chồng chéo.
Nội dung:
Vai trò của Phòng QLCL (đầu mối điều phối).
Trách nhiệm các khoa lâm sàng.
Trách nhiệm Phòng HCQT, VTTB, CNTT (nếu có).
6. Nhóm văn bản kiểm tra, giám sát và đánh giá
6.1. Kế hoạch hoặc thông báo kiểm tra, giám sát phòng ngừa trượt ngã
Mục đích:
Đánh giá mức độ tuân thủ thực tế.
Phát hiện kịp thời nguy cơ mới.
Nội dung:
Phạm vi kiểm tra.
Nội dung trọng tâm (sàn, biển báo, giường, lan can…).
Hình thức báo cáo và phản hồi.
7. Liên thông văn bản D2.5 với các tiêu chí liên quan
Hệ thống văn bản D2.5 cần được:
Liên kết với D2.2, D2.3 (báo cáo sự cố, phòng ngừa).
Lồng ghép vào kế hoạch cải tiến chất lượng hằng năm (D1.2).
Kết nối với các tiêu chí về cơ sở hạ tầng, an toàn (Phần C).
Nếu D2.5 tồn tại như một bộ văn bản riêng lẻ → rất dễ bị đánh giá là làm hình thức.
Tóm lại, các văn bản cần có cho tiêu chí D2.5 gồm có:
Quyết định của lãnh đạo bệnh viện về phòng ngừa nguy cơ trượt ngã.
Kế hoạch phòng ngừa nguy cơ trượt ngã trong bệnh viện.
Thông báo triển khai các biện pháp phòng ngừa trượt ngã.
Công văn chỉ đạo tăng cường phòng ngừa trượt ngã tại khu vực nguy cơ cao.
Quyết định phân công trách nhiệm thực hiện tiêu chí D2.5.
Kế hoạch/thông báo kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
ACE đồng nghiệp có thể tải về tham khảo từ cây thư mục cuốn sách.
- Đăng nhập để gửi ý kiến