1. Nguyên tắc phân công nhiệm vụ trong tiêu chí D2.4
Phân công nhiệm vụ cho D2.4 cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Không giao khoán cho riêng Phòng Quản lý chất lượng.
Trách nhiệm chính nằm ở nơi cung cấp dịch vụ, không chỉ ở khâu quản lý.
Rõ người chịu trách nhiệm cuối cùng tại từng khâu nguy cơ.
Phù hợp với thực tế tổ chức và năng lực của bệnh viện.
Đoàn kiểm tra thường đánh giá rất nhanh qua câu hỏi:
“Ai chịu trách nhiệm xác định đúng người bệnh trước khi thực hiện dịch vụ này?”
Nếu trả lời không thống nhất → tiêu chí bị đánh giá thấp.
2. Phân công trách nhiệm theo cấp quản lý
2.1. Lãnh đạo bệnh viện
Trách nhiệm chính:
Chỉ đạo chung việc triển khai D2.4 trên toàn bệnh viện.
Ban hành các quyết định, kế hoạch liên quan đến xác định đúng người bệnh.
Theo dõi các sự cố nhầm lẫn người bệnh (nếu có).
Chỉ đạo xử lý các lỗi hệ thống (quy trình, nhân lực, công nghệ).
Vai trò khi đoàn đánh giá:
Trả lời định hướng, chính sách, cam kết an toàn người bệnh.
Nêu được các nguy cơ trọng điểm và biện pháp đang triển khai.
2.2. Phòng/Tổ Quản lý chất lượng
Vai trò cốt lõi:
👉 Điều phối – giám sát – tổng hợp – cải tiến, không làm thay khoa/phòng.
Nhiệm vụ cụ thể:
Tham mưu xây dựng quy định, quy trình xác định người bệnh.
Hướng dẫn xây dựng bảng kiểm, công cụ nhắc việc.
Tổ chức giám sát tuân thủ định kỳ và đột xuất.
Tổng hợp báo cáo, phân tích nguy cơ nhầm lẫn.
Đề xuất biện pháp cải tiến hệ thống.
2.3. Các khoa lâm sàng
Trách nhiệm chính:
Thực hiện xác định đúng người bệnh trước mọi can thiệp.
Áp dụng bảng kiểm, vòng tay, đối chiếu hồ sơ.
Tổ chức phổ biến và giám sát thực hành trong khoa.
Vai trò của Trưởng khoa:
Chịu trách nhiệm cuối cùng nếu xảy ra nhầm lẫn tại khoa.
Trả lời trực tiếp đoàn đánh giá về cách khoa đang làm.
2.4. Điều dưỡng trưởng bệnh viện và điều dưỡng trưởng khoa
Vai trò then chốt trong duy trì D2.4.
Nhiệm vụ:
Chuẩn hóa thực hành xác định người bệnh trong chăm sóc hằng ngày.
Giám sát việc đeo vòng tay, ghi nhãn, bàn giao người bệnh.
Hướng dẫn, nhắc nhở và uốn nắn sai sót tại chỗ.
2.5. Các khoa/phòng cận lâm sàng (Xét nghiệm, CĐHA, Thăm dò chức năng)
Trách nhiệm:
Xác nhận đúng người bệnh trước lấy mẫu, thực hiện kỹ thuật.
Đảm bảo nhãn mẫu bệnh phẩm đúng, đủ thông tin.
Không tiếp nhận mẫu, người bệnh khi chưa xác nhận đúng.
2.6. Khoa Dược
Trách nhiệm:
Đảm bảo xác định đúng người bệnh khi phát thuốc.
Kiểm soát nhãn thuốc, cấp phát đúng đối tượng.
Phối hợp xử lý các nguy cơ nhầm thuốc – nhầm người bệnh.
2.7. Phòng Kế hoạch tổng hợp / Phòng Điều hành chuyên môn
Phối hợp lồng ghép D2.4 vào kế hoạch chuyên môn.
Theo dõi tiến độ triển khai giữa các khoa/phòng.
2.8. Phòng Công nghệ thông tin (nếu có)
Vai trò hỗ trợ quan trọng:
Quản lý mã số/mã vạch người bệnh.
Đảm bảo tính ổn định của HIS/LIS/PACS liên quan đến định danh.
Phối hợp xử lý sự cố CNTT gây nguy cơ nhầm lẫn.
3. Trách nhiệm cá nhân của người trực tiếp cung cấp dịch vụ
D2.4 nhấn mạnh:
Người trực tiếp thực hiện dịch vụ chịu trách nhiệm xác định đúng người bệnh trước khi làm.
Bao gồm:
Bác sĩ.
Điều dưỡng, kỹ thuật viên.
Hộ sinh.
Dược sĩ phát thuốc.
Không được:
Dựa vào lời người khác.
Dựa vào vị trí giường.
Bỏ qua xác nhận vì “quen mặt”.
4. Yêu cầu thể hiện phân công nhiệm vụ trong hồ sơ
Để đạt điểm tốt khi đánh giá:
Phân công nhiệm vụ phải:
Thể hiện trong kế hoạch D2.4 hoặc quyết định phân công.
Phù hợp với sơ đồ tổ chức bệnh viện.
Nhân sự được phân công:
Biết rõ mình làm gì.
Trả lời thống nhất khi đoàn phỏng vấn.
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ – TIÊU CHÍ D2.4
| TT | Mã số tiểu mục | Tiểu mục (giữ nguyên tên) | Phụ trách | Phối hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | D2.4.1 | 1. Phát hiện bệnh viện có nhầm lẫn người bệnh khi cung cấp dịch vụ, gây hậu quả nghiêm trọng đối với người bệnh về mặt thể chất hoặc tinh thần, ví dụ đưa nhầm con sau khi sinh, có di chứng, tổn thương không khắc phục được do phẫu thuật như phẫu thuật nhầm vị trí, cắt nhầm bộ phận cơ thể… hoặc người bệnh tử vong. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL; Hội đồng chuyên môn; Các khoa liên quan |
| 2 | D2.4.2 | 2. Có xây dựng quy định/quy trình về xác nhận và khẳng định đúng người bệnh, đúng loại dịch vụ sẽ cung cấp cho người bệnh trước khi tiến hành các dịch vụ chẩn đoán, điều trị, phẫu thuật, thủ thuật... | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Hội đồng chuyên môn; KHTH; Các khoa/phòng |
| 3 | D2.4.3 | 3. Có bảng tóm tắt các bước cần khẳng định chính xác người bệnh và đặt tại các vị trí dễ thấy để nhắc nhở người cung cấp dịch vụ. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Điều dưỡng trưởng; HCQT; Các khoa |
| 4 | D2.4.4 | 4. Có xây dựng quy định về việc xác nhận bàn giao đúng người bệnh giữa các nhân viên y tế. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Điều dưỡng; Các khoa lâm sàng |
| 5 | D2.4.5 | 5. Phổ biến cho nhân viên y tế các quy định/quy trình về xác nhận đúng người bệnh và dịch vụ cung cấp. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Phòng TCCB/Đào tạo; Trưởng khoa |
| 6 | D2.4.6 | 6. Có danh sách những người bệnh bị cung cấp nhầm dịch vụ đã xảy ra trong năm. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Các khoa/phòng; CNTT (nếu có hệ thống) |
| 7 | D2.4.7 | 7. Người cung cấp dịch vụ bảo đảm thực hiện đầy đủ các bước để khẳng định chính xác người bệnh. | Trưởng khoa/phòng | Điều dưỡng trưởng; Nhân viên y tế |
| 8 | D2.4.8 | 8. Có xây dựng các bảng kiểm để thực hiện kiểm tra, đối chiếu người bệnh và dịch vụ cung cấp. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Các khoa chuyên môn; Điều dưỡng |
| 9 | D2.4.9 | 9. Áp dụng bảng kiểm thực hiện tra, chiếu để xác nhận và khẳng định lại tên, năm sinh, đặc điểm bệnh tật… của người bệnh trước khi cung cấp dịch vụ (trong trường hợp người bệnh không thể trả lời cần xác nhận thông qua người nhà người bệnh). | Các khoa/phòng cung cấp dịch vụ | Phòng QLCL; Điều dưỡng |
| 10 | D2.4.10 | 10. Áp dụng các hình thức thủ công (hoặc công nghệ thông tin) như ghi tên, ghi số, phát số… cho người bệnh và các mẫu bệnh phẩm, dụng cụ, thuốc, vật tư… có liên quan đến người bệnh để tránh nhầm lẫn khi cung cấp dịch vụ. | Các khoa/phòng | Khoa Dược; Xét nghiệm; CNTT; HCQT |
| 11 | D2.4.11 | 11. Thông tin ghi trên mẫu bệnh phẩm bảo đảm có ít nhất các thông tin cơ bản như họ và tên, năm sinh, giới của người bệnh. | Khoa Xét nghiệm | Điều dưỡng; Các khoa lâm sàng |
| 12 | D2.4.12 | 12. Tất cả người bệnh được cung cấp mã số/mã vạch duy nhất trong quá trình khám và điều trị tại bệnh viện để bảo đảm không nhầm lẫn người bệnh khi cung cấp dịch vụ. | Phòng CNTT / KHTH | Tiếp đón; Các khoa/phòng |
| 13 | D2.4.13 | 13. Áp dụng giải pháp công nghệ thông tin, các trang thiết bị điện tử và mã số/mã vạch để xác nhận tên và dịch vụ cung cấp cho người bệnh. | Phòng CNTT | Phòng QLCL; Các khoa/phòng |
| 14 | D2.4.14 | 14. Không có trường hợp nhầm lẫn người bệnh trong xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, phát thuốc cho người bệnh. | Trưởng các khoa CLS/Dược | Phòng QLCL; Điều dưỡng |
| 15 | D2.4.15 | 15. Trong năm không có nhầm lẫn khi cung cấp tất cả các dịch vụ cho người bệnh. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL; Các khoa/phòng |
| 16 | D2.4.16 | 16. Tiến hành rà soát, đánh giá theo định kỳ (ít nhất 1 lần trong năm) việc triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống nhầm lẫn người bệnh đang triển khai. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Hội đồng QLCL; Các khoa |
| 17 | D2.4.17 | 17. Có báo cáo, đánh giá trong đó có xác định các yếu tố, hành vi, kỹ thuật… có nguy cơ gây nhầm lẫn và đề xuất giải pháp khắc phục. | Phòng/Tổ Quản lý chất lượng | Hội đồng chuyên môn; KHTH |
| 18 | D2.4.18 | 18. Tiến hành cải tiến chất lượng, chống nhầm lẫn người bệnh dựa trên kết quả rà soát, đánh giá. | Hội đồng QLCL | Phòng QLCL; Các khoa/phòng |
- Đăng nhập để gửi ý kiến