3.5.5 Xác nhận đo lường
Tập hợp các thao tác cần thiết để đảm bảo thiết bị đo (3.11.6) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) đối với mục đích sử dụng đã định.
CHÚ THÍCH 1: Xác nhận đo lường thường bao gồm hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận (3.8.12), các hiệu chỉnh hay sửa chữa (3.12.9) cần thiết và việc hiệu chuẩn lại sau đó, so sánh với các yêu cầu đo lường đối với mục đích sử dụng đã định của thiết bị, cũng như việc gắn si và ghi nhãn cần thiết.
CHÚ THÍCH 2: Xác nhận đo lường không đạt được nếu như chưa chứng tỏ và lập thành văn bản về sự phù hợp của thiết bị đo đối với mục đích sử dụng đã định.
CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu đối với mục đích sử dụng đã định bao gồm các xem xét như phạm vi, độ phân giải và sai số lớn nhất cho phép.
CHÚ THÍCH 4: Các yêu cầu về đo lường thường khác với và không được quy định trong các yêu cầu về sản phẩm (3.7.6).
[NGUỒN: ISO 10012:2007, 3.5, được sửa đổi — Chú thích 1 được sửa đổi]
3.5.5 metrological confirmation
set of operations required to ensure that measuring equipment (3.11.6) conforms to the requirements (3.6.4) for its intended use
Note 1 to entry: Metrological confirmation generally includes calibration or verification (3.8.12), any necessary adjustment or repair (3.12.9), and subsequent recalibration, comparison with the metrological requirements for the intended use of the equipment, as well as any required sealing and labelling.
Note 2 to entry: Metrological confirmation is not achieved until and unless the fitness of the measuring equipment for the intended use has been demonstrated and documented.
Note 3 to entry: The requirements for intended use include such considerations as range, resolution and maximum permissible errors.
Note 4 to entry: Metrological requirements are usually distinct from, and are not specified in, product (3.7.6) requirements
[SOURCE: ISO 10012:2003, 3.5, modified — Note 1 to entry has been modified]
- Đăng nhập để gửi ý kiến