3.4.1 Quá trình
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Dù “kết quả dự kiến” của một quá trình được gọi là đầu ra (3.7.5), sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) phụ thuộc vào bối cảnh được đề cập.
CHÚ THÍCH 2: Đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác và đầu ra của một quá trình thường là đầu vào cho các quá trình khác.
CHÚ THÍCH 3: Hai hay nhiều quá trình có mối quan hệ và tương tác lẫn nhau trong chuỗi quá trình có thể cũng được coi là một quá trình.
CHÚ THÍCH 4: Các quá trình trong tổ chức (3.2.1) thường được hoạch định và thực hiện dưới những điều kiện được kiểm soát nhằm gia tăng giá trị.
CHÚ THÍCH 5: Một quá trình trong đó sự phù hợp (3.6.11) của kết quả đầu ra không thể xác nhận giá trị sử dụng một cách dễ dàng hoặc một cách kinh tế thì thường được gọi là “quá trình đặc biệt”.
CHÚ THÍCH 6: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi nhằm ngăn ngừa sự quay vòng giữa quá trình và đầu ra, chú thích 1 và 5 được bổ sung.
3.4.1 Process
set of interrelated or interacting activities that use inputs to deliver an intended result
Note 1 to entry: Whether the “intended result” of a process is called output (3.7.5), product (3.7.6) or service (3.7.7) depends on the context of the reference.
Note 2 to entry: Inputs to a process are generally the outputs of other processes and outputs of a process are generally the inputs to other processes.
Note 3 to entry: Two or more interrelated and interacting processes in series can also be referred to as a process.
Note 4 to entry: Processes in an organization (3.2.1) are generally planned and carried out under controlled conditions to add value.
Note 5 to entry: A process where the conformity (3.6.11) of the resulting output cannot be readily or economically validated is frequently referred to as a “special process”.
Note 6 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified to prevent circularity between process and output, and Notes 1 to 5 to entry have been added.
- Đăng nhập để gửi ý kiến