Tiêu chí D2.2 không đánh giá năng lực cá nhân, mà đánh giá cách tổ chức phản ứng của bệnh viện trước sai sót. Vì vậy, phân công nhiệm vụ trong D2.2 phải làm rõ:
Ai tạo môi trường để báo cáo – ai xử lý dữ liệu – ai quyết định cải tiến – ai theo dõi duy trì.
1. Nguyên tắc phân công nhiệm vụ trong D2.2
1.1. Phân công theo chức năng, không theo cảm tính
1.2. Tách rõ:
Người báo cáo;
Người phân tích;
Người quyết định cải tiến.
1.3. Tuyệt đối tránh:
Người gây sự cố tự điều tra sự cố của mình;
Một đơn vị “ôm trọn” toàn bộ D2.2.
2. Trách nhiệm của lãnh đạo bệnh viện
2.1. Thể hiện cam kết không đổ lỗi khi báo cáo sự cố
2.2. Ban hành:
Chính sách báo cáo sự cố;
Quy định bảo mật người báo cáo.
2.3. Chủ trì hoặc chỉ đạo xử lý:
Sự cố nghiêm trọng;
Sự cố có nguy cơ ảnh hưởng uy tín bệnh viện.
2.4. Quyết định các giải pháp cải tiến mang tính hệ thống.
3. Trách nhiệm của Hội đồng Quản lý chất lượng
3.1. Định hướng chiến lược triển khai D2.2
3.2. Xem xét:
Báo cáo sự cố định kỳ;
Kết quả phân tích nguyên nhân gốc rễ.
3.3. Đề xuất:
Cải tiến hệ thống;
Thay đổi quy trình, nguồn lực nếu cần.
4. Trách nhiệm của Phòng Quản lý chất lượng
4.1. Là đầu mối điều phối toàn bộ hoạt động D2.2
4.2. Tiếp nhận và quản lý hệ thống báo cáo sự cố
4.3. Phân loại sự cố:
Nhẹ;
Nghiêm trọng;
Near miss.
4.4. Tổ chức phân tích nguyên nhân gốc rễ đối với sự cố cần thiết
4.5. Tổng hợp, báo cáo:
Xu hướng sự cố;
Bài học rút ra;
Hiệu quả cải tiến.
5. Trách nhiệm của lãnh đạo khoa/phòng
5.1. Tạo môi trường an toàn tâm lý cho nhân viên báo cáo
5.2. Không truy cứu cá nhân khi chưa có kết luận phân tích
5.3. Phối hợp phân tích sự cố liên quan đến khoa
5.4. Tổ chức triển khai các cải tiến tại khoa/phòng.
6. Trách nhiệm của nhân viên y tế
6.1. Chủ động báo cáo:
Sự cố;
Near miss;
Tình huống nguy cơ cao.
6.2. Cung cấp thông tin trung thực, không che giấu
6.3. Tham gia phân tích sự cố khi được mời.
7. Trách nhiệm của bộ phận Công nghệ thông tin
7.1. Vận hành hệ thống/phần mềm báo cáo sự cố (nếu có)
7.2. Đảm bảo:
Tính bảo mật;
Dễ sử dụng;
Dữ liệu không bị chỉnh sửa trái phép.
8. Trách nhiệm của bộ phận Tổ chức – Hành chính (hoặc tương đương)
8.1. Phối hợp trong:
Truyền thông chính sách không đổ lỗi;
Đào tạo nhận thức về D2.2.
8.2. Không sử dụng dữ liệu báo cáo sự cố cho mục đích kỷ luật cá nhân.
9. Trách nhiệm của bộ phận liên quan khác (nếu có)
9.1. Vật tư – Trang thiết bị:
Phối hợp khi sự cố liên quan thiết bị.
9.2. Dược:
Phối hợp khi sự cố liên quan thuốc.
10. Phân công nhiệm vụ khi tiếp đoàn kiểm tra, đánh giá
10.1. Đoàn thường hỏi:
Phòng QLCL;
Lãnh đạo khoa;
Nhân viên trực tiếp báo cáo.
10.2. Các câu trả lời cần thống nhất:
Có khuyến khích báo cáo không?
Báo cáo xong thì được xử lý thế nào?
Có cải tiến gì sau sự cố?
11. Những phân công nhiệm vụ SAI thường gặp
11.1. Phòng QLCL làm thay tất cả các khoa
11.2. Lãnh đạo khoa né tránh nhắc đến sự cố
11.3. Nhân viên sợ báo cáo vì lo bị quy trách nhiệm
11.4. Dữ liệu báo cáo chỉ để “lưu kho”.
D2.2 chỉ vận hành đúng khi:
Nhân viên dám báo cáo;
Hệ thống biết học từ sai sót;
Lãnh đạo bảo vệ người báo cáo trung thực.
Phân công nhiệm vụ rõ ràng giúp bệnh viện:
Có dữ liệu sự cố thật;
Cải tiến chất lượng có chiều sâu;
Và xây dựng văn hóa an toàn bền vững.
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ – TIÊU CHÍ D2.2
| TT | Mã số tiểu mục | Tiểu mục | Phụ trách | Phối hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | D2.2.1 | 1. Không triển khai hệ thống báo cáo sự cố y khoa (bằng sổ sách hoặc phần mềm máy tính). | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL, CNTT |
| 2 | D2.2.2 | 2. Phát hiện thấy bệnh viện có sự cố y khoa đã xảy ra trong năm nhưng không được hệ thống báo cáo sự cố y khoa ghi nhận. | Phòng QLCL | Các khoa/phòng |
| 3 | D2.2.3 | 3. Có hệ thống báo cáo sự cố y khoa chung của toàn bệnh viện. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL, CNTT |
| 4 | D2.2.4 | 4. Hệ thống báo cáo sự cố y khoa có ghi nhận các sự cố xảy ra. | Phòng QLCL | Các khoa/phòng |
| 5 | D2.2.5 | 5. Toàn bộ các sự cố y khoa xảy ra trong năm được hệ thống báo cáo sự cố y khoa chung của bệnh viện ghi nhận đầy đủ, không bỏ sót các sự cố. | Phòng QLCL | Lãnh đạo khoa/phòng |
| 6 | D2.2.6 | 6. Bệnh viện có quy định về việc quản lý sự cố y khoa. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng QLCL |
| 7 | D2.2.7 | 7. 100% các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các khoa/phòng triển khai hệ thống báo cáo sự cố y khoa theo quy định của bệnh viện. | Lãnh đạo khoa/phòng | Phòng QLCL |
| 8 | D2.2.8 | 8. Hệ thống báo cáo sự cố y khoa có ghi đầy đủ, trung thực các thông tin, thời gian, diễn biến sự cố xảy ra; cung cấp được đủ thông tin cho việc phân tích sự cố để rút kinh nghiệm. | Phòng QLCL | Khoa liên quan |
| 9 | D2.2.9 | 9. Triển khai thực hiện phiếu báo cáo sự cố y khoa tự nguyện (hoặc hình thức báo cáo tự nguyện khác) cho nhân viên y tế. | Phòng QLCL | Các khoa/phòng |
| 10 | D2.2.10 | 10. Nhân viên có báo cáo sự cố y khoa đầy đủ theo phiếu báo cáo khi xảy ra sự cố y khoa (hoặc theo các hình thức báo cáo tự nguyện khác của bệnh viện). | Nhân viên y tế | Lãnh đạo khoa |
| 11 | D2.2.11 | 11. Có điều tra, phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và đề xuất giải pháp cải tiến tránh lặp lại các sự cố y khoa đã xảy ra. | Hội đồng QLCL | Phòng QLCL, khoa liên quan |
| 12 | D2.2.12 | 12. Có phân tích sự cố y khoa theo định kỳ ít nhất 1 lần trong 6 tháng và phản hồi cho cá nhân và tập thể liên quan. | Phòng QLCL | Hội đồng QLCL |
| 13 | D2.2.13 | 13. Có hình thức động viên, khuyến khích cho người tự giác, tự nguyện báo cáo sự cố y khoa. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng TCCB, QLCL |
| 14 | D2.2.14 | 14. Có tổng hợp, phân tích số liệu về sự cố y khoa xảy ra tại bệnh viện định kỳ hằng năm và gửi báo cáo tới các khoa/phòng. | Phòng QLCL | CNTT |
| 15 | D2.2.15 | 15. Có xây dựng các giải pháp khắc phục sự cố y khoa đã được báo cáo. | Hội đồng QLCL | Các khoa/phòng |
| 16 | D2.2.16 | 16. Có tiến hành rà soát, đánh giá lại ít nhất 1 lần trong năm việc ghi chép, báo cáo về sự cố y khoa tại bệnh viện, trong đó xác định những việc đã làm, chưa làm được, hoặc chưa đạt yêu cầu và các mặt hạn chế cần khắc phục. | Phòng QLCL | Hội đồng QLCL |
| 17 | D2.2.17 | 17. Áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống ghi nhận và quản lý các sự cố y khoa bằng phần mềm điện tử. | CNTT | Phòng QLCL |
| 18 | D2.2.18 | 18. Phần mềm công nghệ thông tin tự động phân tích và chiết xuất kết quả dưới dạng hình vẽ, biểu đồ… các sự cố y khoa đã xảy ra theo địa điểm, thời gian, tần suất… xảy ra. | CNTT | Phòng QLCL |
| 19 | D2.2.19 | 19. Các sự cố y khoa xảy ra được xem xét và tìm ra nguyên nhân gốc dựa vào các phương pháp, mô hình phân tích nguyên nhân gốc rễ. | Hội đồng QLCL | Phòng QLCL |
| 20 | D2.2.20 | 20. Tiến hành cải tiến chất lượng hệ thống báo cáo sự cố y khoa, đặc biệt hệ thống báo cáo sự cố tự nguyện và các phiếu báo cáo sự cố. | Hội đồng QLCL | Phòng QLCL |
| 21 | D2.2.21 | 21. Xây dựng “văn hóa tự giác” báo cáo sự cố y khoa: không có nhân viên y tế che giấu các sự cố y khoa đã xảy ra và sự cố “gần như sắp xảy ra” (near miss). | Lãnh đạo bệnh viện | Toàn bệnh viện |
- Đăng nhập để gửi ý kiến