D2.1 là tiêu chí mà đoàn đánh giá quan sát trực tiếp tại buồng bệnh, buồng vệ sinh, khoa cấp cứu, vì vậy phân công nhiệm vụ không đúng người – không rõ ca trực – không rõ phản hồi sẽ bị phát hiện ngay, dù hồ sơ có đầy đủ.
1. Nguyên tắc phân công nhiệm vụ trong D2.1
1.1. Phân công phải trả lời được 3 câu hỏi:
Ai phát hiện?
Ai phản hồi đầu tiên?
Ai chịu trách nhiệm cuối cùng?
1.2. Phân công theo:
Vị trí công việc;
Ca trực;
Khu vực nguy cơ.
1.3. Tránh phân công chung chung kiểu:
“Toàn thể nhân viên y tế có trách nhiệm…”
2. Trách nhiệm của lãnh đạo bệnh viện
2.1. Chỉ đạo xây dựng và duy trì hệ thống phòng ngừa nguy cơ
2.2. Phê duyệt:
Kế hoạch D2.1;
Phân công phản hồi khẩn cấp.
2.3. Can thiệp kịp thời khi:
Có sự cố nghiêm trọng;
Có phản ánh phản hồi chậm.
3. Trách nhiệm của Hội đồng Quản lý chất lượng
3.1. Theo dõi việc thực hiện D2.1 trên toàn bệnh viện
3.2. Đề xuất cải tiến khi phát hiện:
Lỗ hổng phản hồi;
Nguy cơ bỏ sót diễn biến bất thường.
4. Trách nhiệm của Phòng Quản lý chất lượng
4.1. Điều phối triển khai D2.1
4.2. Hướng dẫn các khoa:
Rà soát nguy cơ;
Thiết kế hệ thống gọi – phản hồi.
4.3. Tổng hợp:
Sự cố;
Thời gian phản hồi;
Kết quả cải tiến.
4.4. Không trực tiếp phản hồi thay khoa lâm sàng.
5. Trách nhiệm của lãnh đạo khoa lâm sàng
5.1. Chịu trách nhiệm trực tiếp về:
Phát hiện;
Phản hồi;
Xử trí ban đầu.
5.2. Phân công rõ:
Điều dưỡng trực;
Bác sĩ trực;
Người dự phòng.
5.3. Đảm bảo nhân viên ca trực:
Biết vị trí chuông;
Biết trách nhiệm phản hồi.
6. Trách nhiệm của điều dưỡng trực
6.1. Theo dõi liên tục người bệnh
6.2. Là người phản hồi đầu tiên khi có:
Chuông gọi;
Báo động;
Diễn biến bất thường.
6.3. Không bỏ qua bất kỳ tín hiệu nào với lý do chủ quan
7. Trách nhiệm của bác sĩ trực
7.1. Sẵn sàng can thiệp khi điều dưỡng báo
7.2. Đánh giá và quyết định xử trí tiếp theo
7.3. Chịu trách nhiệm chuyên môn đối với diễn biến bất thường
8. Trách nhiệm của bộ phận Vật tư – Trang thiết bị y tế
8.1. Đảm bảo:
Chuông gọi;
Hệ thống báo động;
Monitor, máy thở hoạt động tốt.
8.2. Phối hợp xử lý sự cố thiết bị ngay khi được báo
9. Trách nhiệm của bộ phận Công nghệ thông tin (nếu có)
9.1. Hỗ trợ:
Hệ thống gọi thông minh;
Camera giám sát (nếu sử dụng).
9.2. Không thay thế trách nhiệm con người bằng công nghệ
10. Trách nhiệm của người bệnh và người nhà
10.1. Được hướng dẫn:
Khi nào cần gọi;
Gọi bằng cách nào.
10.2. Không bị quy trách nhiệm nếu gọi trong tình huống lo lắng
11. Phân công nhiệm vụ khi tiếp đoàn đánh giá
11.1. Đoàn thường hỏi:
Điều dưỡng trực;
Bác sĩ trực;
Lãnh đạo khoa.
11.2. Nhân viên phải trả lời thống nhất:
Khi có chuông → ai đến trước;
Trong bao lâu;
Xử lý thế nào.
12. Những phân công nhiệm vụ SAI thường gặp
12.1. Không phân công theo ca
12.2. Không có người dự phòng
12.3. Giao trách nhiệm chung chung
12.4. Có camera nhưng không có người theo dõi
D2.1 chỉ đạt khi:
Mỗi tín hiệu đều có người chịu trách nhiệm;
Không có khoảng trống phản hồi;
Không phụ thuộc may rủi.
Phân công nhiệm vụ rõ ràng giúp bệnh viện:
Giảm nguy cơ tử vong do chậm can thiệp;
Tăng an toàn người bệnh;
Và vượt qua D2.1 bằng thực hành thật tại buồng bệnh.
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ – TIÊU CHÍ D2.1
| TT | Mã số tiểu mục | Tiểu mục | Phụ trách | Phối hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | D2.1.1 | Có trường hợp người bệnh gặp diễn biến xấu nhưng không gọi được nhân viên y tế, gây hậu quả nghiêm trọng (tử vong hoặc tổn thương không hồi phục). | Lãnh đạo bệnh viện | Hội đồng QLCL, Khoa lâm sàng |
| 2 | D2.1.2 | Có biển báo, hướng dẫn người bệnh cách gọi nhân viên y tế trong trường hợp khẩn cấp tại các vị trí dễ quan sát. | Khoa lâm sàng | Phòng QLCL, Phòng HCQT |
| 3 | D2.1.3 | Có chuông (hoặc hình thức khác) để liên hệ hoặc báo gọi nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng trong trường hợp cần thiết. | Phòng VTTBYT | Khoa lâm sàng, Phòng CNTT |
| 4 | D2.1.4 | Giường chuyên dùng cho hồi sức cấp cứu có hệ thống báo gọi. | Phòng VTTBYT | Khoa Cấp cứu/HSTC |
| 5 | D2.1.5 | Có hệ thống chuông hoặc đèn báo đầu giường tại toàn bộ các giường bệnh cấp cứu và các giường có người bệnh chăm sóc cấp I. | Phòng VTTBYT | Khoa lâm sàng |
| 6 | D2.1.6 | Có hệ thống ô-xy trung tâm cho phòng cấp cứu của khoa. | Phòng VTTBYT | Khoa Cấp cứu |
| 7 | D2.1.7 | Các máy thở, máy theo dõi liên tục cho người bệnh, máy truyền dịch… tại giường cấp cứu có cảnh báo tự động nếu gặp tình huống nguy hiểm. | Phòng VTTBYT | Khoa lâm sàng |
| 8 | D2.1.8 | Có cán bộ y tế trực theo dõi camera hoặc theo dõi trực tiếp buồng bệnh 24/24 giờ đối với các buồng bệnh cấp cứu, điều trị tích cực. | Lãnh đạo khoa | Điều dưỡng trưởng |
| 9 | D2.1.9 | Định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần tiến hành rà soát và đánh giá dựa trên bảng kiểm việc thực hiện phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến xấu xảy ra với người bệnh tại các khu vực có nguy cơ cao hoặc đã xảy ra các sự cố, trong đó có phát hiện những nhược điểm cần khắc phục, phân tích các sự cố y khoa đã xảy ra (nếu có). | Phòng QLCL | Các khoa/phòng |
| 10 | D2.1.10 | Các máy thở, máy theo dõi liên tục cho người bệnh, máy truyền dịch… tại các giường bệnh đều có cảnh báo tự động nếu gặp tình huống nguy hiểm. | Phòng VTTBYT | Khoa lâm sàng |
| 11 | D2.1.11 | Có hệ thống ô-xy trung tâm cho toàn bộ giường bệnh của bệnh viện. | Lãnh đạo bệnh viện | Phòng VTTBYT |
| 12 | D2.1.12 | Có hệ thống chuông hoặc đèn báo đầu giường tại toàn bộ các giường bệnh. | Phòng VTTBYT | Khoa lâm sàng |
| 13 | D2.1.13 | Bên trong toàn bộ các buồng vệ sinh có chuông báo gọi trợ giúp trong trường hợp cần thiết (tỷ lệ 100% các buồng vệ sinh có chuông báo gọi). | Phòng HCQT | Phòng VTTBYT, Khoa lâm sàng |
| 14 | D2.1.14 | Có camera theo dõi người bệnh theo yêu cầu của người nhà người bệnh. | Phòng CNTT | Khoa lâm sàng |
| 15 | D2.1.15 | Tiến hành cải tiến chất lượng, phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến xấu xảy ra với người bệnh dựa trên kết quả đánh giá theo bảng kiểm. | Hội đồng QLCL | Phòng QLCL, Các khoa |
- Đăng nhập để gửi ý kiến