Đây là một hệ thống mã hóa biểu mẫu toàn bệnh viện theo hướng đơn giản, dễ triển khai, dễ tra cứu, dễ mở rộng, phù hợp để gắn với quy trình, kiểm soát phiên bản và quản lý tài liệu.
1. Mục tiêu của mã hóa biểu mẫu
Mã biểu mẫu cần giúp trả lời nhanh 4 câu hỏi:
Đây là loại tài liệu nào trong tài liệu hệ thống (thường là BM)
Thuộc đơn vị/nhóm nào: tên viết tắt của khoa phòng (Vi dụ KHTH)
Liên quan đến quy trình nào: Nếu thêm tham số này thường mã sẽ bị dài. Có thể sử dụng nếu như muốn kế thừa mã số của cơ quan quản lý. Ví dụ BM.TT43.1
Số thứ tự của loại tài liệu này (biểu mẫu) trong khoa phòng. Có thể để tham số này ở đầu thay vì ở cuối. Ví dụ 1.BM.QLCL thay vì BM.QLCL.1
Số thứ tự có thể để có 3 số hoặc số tăng dần. (001 thay vì 1).
Một hệ thống mã tốt phải bảo đảm:
Không trùng lặp
Nhìn vào là hiểu cơ bản
Dễ sắp xếp
Dễ áp dụng cho cả bản giấy và bản điện tử: do đó dùng đấu chấm để ngăn cách thay vì dấu - hay dấu /
Dễ quản lý khi sửa đổi
2. Nguyên tắc chung
Nên thống nhất dùng cấu trúc:
[Số thứ tự].BM.[Nhóm/Đơn vị]
hoặc
BM.[Nhóm/Đơn vị].[Số thứ tự]
Ví dụ:
BM.QLCL.001BM.KHTH.015BM.DD.023BM.KSNK.012
Trong đó:
BM = Biểu mẫu
QLCL / KHTH / DD... = đầu mối hoặc nhóm chuyên môn
001 / 015 / 023... = số thứ tự duy nhất hoặc có thể dùng 1/12/123 không có số 0 đằng trước.
Đây là cấu trúc nền tảng, dễ dùng nhất.
3. Cách thiết kế mã biểu mẫu
Phương án 1: Mã theo đơn vị quản lý
Đây là cách thực tế, dễ triển khai nhất.
Cấu trúc
BM.[Mã đơn vị].[Số thứ tự]
Ví dụ:
BM.QLCL.001– Phiếu báo cáo sự cốBM.QLCL.002– Phiếu đánh giá tuân thủ quy trìnhBM.KHTH.001– Phiếu hội chẩnBM.DD.001– Phiếu bàn giao người bệnhBM.KSNK.001– Phiếu giám sát vệ sinh tayBM.TCCB.001– Phiếu đánh giá viên chứcBM.TCKT.001– Phiếu đề nghị thanh toán
Ưu điểm
Dễ phân công đầu mối quản lý
Dễ giao từng phòng rà soát danh mục biểu mẫu
Phù hợp với bệnh viện chưa quản lý tài liệu chặt
Hạn chế
Cùng một quy trình có thể có nhiều biểu mẫu nằm ở nhiều đầu mối khác nhau
Phương án 2: Mã theo nhóm nghiệp vụ
Phù hợp khi bệnh viện muốn quản lý biểu mẫu theo bản chất sử dụng.
Cấu trúc
BM.[Nhóm nghiệp vụ].[Số thứ tự]
Ví dụ nhóm:
BM.HSBA.001– biểu mẫu hồ sơ bệnh ánBM.CM.001– biểu mẫu chuyên mônBM.QLCL.001– biểu mẫu quản lý chất lượngBM.HC.001– biểu mẫu hành chínhBM.NS.001– biểu mẫu nhân sựBM.TC.001– biểu mẫu tài chínhBM.VT.001– biểu mẫu vật tưBM.TB.001– biểu mẫu trang thiết bị
Ví dụ:
BM.HSBA.001– Phiếu điều trịBM.HSBA.002– Phiếu chăm sócBM.QLCL.003– Phiếu khảo sát hài lòng người bệnhBM.HC.005– Biên bản họp khoaBM.TB.008– Phiếu bảo trì thiết bị
Ưu điểm
Rõ bản chất biểu mẫu
Thuận lợi cho phân loại danh mục toàn viện
Hạn chế
Cần thống nhất từ đầu rất chặt để tránh chồng lấn giữa “CM”, “HSBA”, “QLCL”
Phương án 3: Mã theo quy trình liên quan
Đây là cách quản lý chuẩn hệ thống tài liệu.
Cấu trúc
BM.[Mã quy trình].[Số biểu mẫu]
Ví dụ:
Quy trình tiếp nhận người bệnh:
QT.KBCB.001Biểu mẫu trong quy trình đó:
BM.KBCB.001.01BM.KBCB.001.02
Hoặc đơn giản hơn:
BM.QT01.01BM.QT01.02
Ví dụ:
BM.KHAM.001– Phiếu sàng lọc ban đầuBM.KHAM.002– Phiếu tiếp nhận khám bệnhBM.PTTT.001– Bảng kiểm an toàn phẫu thuậtBM.PTTT.002– Phiếu xác nhận trước mổ
Ưu điểm
Gắn rất chặt với quy trình
Phù hợp ISO, audit, kiểm soát tài liệu
Hạn chế
Khó áp dụng nếu bệnh viện chưa chuẩn hóa hệ thống quy trình
Khi đổi mã quy trình thì kéo theo biểu mẫu
Khi biểu mẫu có thể thuộc nhiều quy trình
4. Khuyến nghị thực tế cho bệnh viện
Đối với đa số bệnh viện, nên dùng mô hình kết hợp:
Mã chính
BM.[Đơn vị đầu mối].[Số thứ tự]
hoặc
[Số thứ tự].BM.[Đơn vị đầu mối]
Mình thích cách thứ 2 hơn, nhưng cách 1 hay được các đơn vị sử dụng.
Cách 2 là cách đánh mã số của các công văn. Ví dụ: Quyết định 1701/QĐ-BYT năm 2023 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc có thêm tham số năm Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh
Thông tin quản lý kèm theo
Ngoài mã chính, trong danh mục phải có thêm các cột. Nhiều đơn vị sử dụng mã số khá dài do họ thêm một số param như dưới đây:
Tên biểu mẫu
Đơn vị đầu mối
Nhóm biểu mẫu
Quy trình liên quan
Phiên bản
Ngày ban hành
Tình trạng hiệu lực
Đây là cách dễ làm nhất, không làm mã quá dài nhưng vẫn quản lý đủ.
5. Bộ mã viết tắt gợi ý cho toàn bệnh viện
Có thể quy ước như sau:
Khối quản lý chung
BGD– Ban giám đốcQLCL– Quản lý chất lượngKHTH– Kế hoạch tổng hợpTCCB– Tổ chức cán bộTCKT– Tài chính kế toánHCQT– Hành chính quản trịCNTT– Công nghệ thông tinVTTB– Vật tư thiết bịPDD– Điều dưỡng để phân biệt với Khoa dinh dưỡng -KDDCTXH– Công tác xã hội
Khối chuyên môn
KBCB– Khám bệnhNOI– NộiNGOAI– NgoạiSAN– SảnNHI– NhiGMHS– Gây mê hồi sứcCC– Cấp cứuICU– Hồi sức tích cựcXN– Xét nghiệmCĐHA– Chẩn đoán hình ảnhDUOC– DượcKSNK– Kiểm soát nhiễm khuẩnKDD– Dinh dưỡng
Bệnh viện chỉ cần chọn một danh mục viết tắt thống nhất và ban hành kèm quy định.
6. Cấu trúc đầy đủ trên từng biểu mẫu
Trên đầu mỗi biểu mẫu nên có tối thiểu:
Mã biểu mẫu:
BM.QLCL.001Tên biểu mẫu
Lần ban hành/phiên bản:
Ver.1.0Ngày ban hành
Trang:
1/2{không nên dùng, vì header/footer có đánh tự động rồi. Dễ thiêu số thể thức chỗ này nếu quy định)
Ví dụ trình bày:
Mã số:
BM.QLCL.001Tên: Phiếu báo cáo sự cố y khoa
Phiên bản:
2.0Ngày ban hành:
10/03/2026
7. Cách đánh số thứ tự
Nên dùng 3 chữ số từ đầu:
001002003
Không nên dùng:
123
vì sau này khó sắp xếp.
Nếu số lượng lớn, có thể dùng 4 chữ số:
00010002
Nhưng với đa số bệnh viện, 3 chữ số cho từng nhóm là đủ.
8. Quản lý phiên bản
Mã biểu mẫu không đổi khi sửa nội dung nhỏ. Chỉ đổi phiên bản.
Ví dụ:
Mã:
BM.KSNK.004Phiên bản cũ:
Ver.1.0Phiên bản mới:
Ver.2.0
Không nên đổi thành:
BM.KSNK.004ABM.KSNK.004B
Cách này dễ loạn.
Quy tắc gợi ý
1.0– ban hành lần đầu1.1– chỉnh sửa nhỏ2.0– sửa đổi lớn
9. Mẫu danh mục kiểm soát biểu mẫu toàn viện
Nên lập một file Excel hoặc phần mềm quản lý với các cột sau:
STT
Mã biểu mẫu
Tên biểu mẫu
Nhóm biểu mẫu
Đơn vị soạn thảo
Đơn vị quản lý đầu mối
Quy trình liên quan
Phiên bản hiện hành
Ngày ban hành
Tình trạng hiệu lực
Hình thức sử dụng
Ghi chú
Ví dụ:
| STT | Mã biểu mẫu | Tên biểu mẫu | Đầu mối | Quy trình liên quan | Phiên bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | BM.QLCL.001 | Phiếu báo cáo sự cố y khoa | QLCL | QT.QLCL.05 | 1.0 | Còn hiệu lực |
| 2 | BM.KSNK.002 | Phiếu giám sát vệ sinh tay | KSNK | QT.KSNK.02 | 2.0 | Còn hiệu lực |
| 3 | BM.DD.003 | Phiếu bàn giao người bệnh | Điều dưỡng | QT.DD.04 | 1.1 | Còn hiệu lực |
Phần mềm quản lý tài liệu (quy trình) có đầy đủ các field và có thể trích xuất danh sách này. Tham khảo thêm https://clbv.vn/ap-dung-cntt-trong-quan-tri-benh-vien-va-quan-ly-chat-luong/tai-lieu-he-thong-quan-ly-quy-trinh
10. Khuyến nghị phân tầng quản lý mã
Cấp 1: Biểu mẫu pháp lý bắt buộc của Bộ Y tế
Những biểu mẫu bắt buộc theo quy định nhà nước có thể:
giữ nguyên tên pháp lý
nhưng vẫn gán mã nội bộ để quản lý
Ví dụ:
Phiếu điều trị theo TT 32/2023/TT-BYT
mã nội bộ:
BM.HSBA.001
Cấp 2: Biểu mẫu nội bộ bệnh viện
Bệnh viện tự xây dựng thì mã hóa hoàn toàn theo hệ thống trên.
11. Mô hình nên áp dụng cho bệnh viện
Tôi khuyến nghị bệnh viện dùng chuẩn này:
Cấu trúc mã
BM.[MÃ ĐẦU MỐI].[SỐ THỨ TỰ]
Ví dụ:
BM.QLCL.001BM.KHTH.001BM.PDD.001BM.KSNK.001BM.TCKT.001
Quản lý kèm theo
Trong danh mục điện tử, bổ sung:
Nhóm mục đích sử dụng
Quy trình liên quan
Phiên bản
Hiệu lực
Đây là phương án đủ chặt để quản lý, nhưng không quá phức tạp để triển khai.
12. Một số ví dụ hoàn chỉnh
Nhóm quản lý chất lượng
BM.QLCL.001– Phiếu báo cáo sự cố y khoaBM.QLCL.002– Phiếu khảo sát hài lòng người bệnh ngoại trúBM.QLCL.003– Phiếu đánh giá tuân thủ quy trình
Nhóm kế hoạch tổng hợp
BM.KHTH.001– Phiếu hội chẩnBM.KHTH.002– Báo cáo hoạt động khoa phòng thángBM.KHTH.003– Phiếu chuyển khoa
Nhóm điều dưỡng
BM.PDD.001– Phiếu bàn giao người bệnhBM.PDD.002– Bảng kiểm chăm sóc người bệnh nguy cơ té ngã
Nhóm kiểm soát nhiễm khuẩn
BM.KSNK.001– Phiếu giám sát vệ sinh tayBM.KSNK.002– Phiếu theo dõi tiệt khuẩn dụng cụ
Nhóm tài chính kế toán
BM.TCKT.001– Phiếu đề nghị thanh toánBM.TCKT.002– Phiếu tạm ứng
13. Những lỗi thường gặp khi mã hóa biểu mẫu
Các lỗi bệnh viện hay gặp:
Mỗi khoa tự đặt mã theo cách riêng
Tên biểu mẫu giống nhau nhưng nội dung khác nhau
Không ghi phiên bản
Biểu mẫu sửa rồi nhưng không thu hồi mẫu cũ
Mã quá dài, quá phức tạp, không ai nhớ
Gắn cả tên khoa bằng tiếng Việt đầy đủ vào mã, làm mã rối
Không có danh mục kiểm soát trung tâm
14. Quy định ngắn gọn nên ban hành
Bệnh viện nên có một quy định ngắn, trong đó nêu rõ:
Phòng QLCL là đầu mối kiểm soát hệ thống biểu mẫu toàn viện
Mã biểu mẫu thống nhất theo cấu trúc
BM.[ĐẦU MỐI].[STT]Mỗi biểu mẫu phải có mã, tên, phiên bản, ngày ban hành
Chỉ sử dụng biểu mẫu còn hiệu lực
Khi sửa đổi, giữ nguyên mã và tăng phiên bản
Mọi biểu mẫu phải được cập nhật vào danh mục kiểm soát biểu mẫu toàn viện
Kết luận
Một hệ thống mã hóa biểu mẫu toàn bệnh viện nên theo hướng:
Đơn giản – thống nhất – có đầu mối – có phiên bản – có danh mục kiểm soát
Cách phù hợp nhất trong thực tế là:
BM.[Mã đơn vị đầu mối].[Số thứ tự]
Ví dụ:
BM.QLCL.001BM.KHTH.002BM.DD.005
Còn các thông tin chi tiết như nhóm biểu mẫu, quy trình liên quan, hiệu lực, phiên bản thì quản lý trong danh mục kiểm soát biểu mẫu.
- Đăng nhập để gửi ý kiến