Tôi phải đưa luôn số lượng biểu mẫu vào tên bài viết này. Vì muốn nhấn mạnh rằng, số lượng biểu mẫu là rất lớn. Bạn cần chuẩn bị tinh thần, sẵn sàng cho việc quản lý các biểu mẫu này. Cũng cân nhắc dùng phần mềm quản lý tài liệu (quy trình) nhé.
Trong bệnh viện, tổng số biểu mẫu thường rất lớn (500–1000 biểu mẫu) vì bao gồm cả biểu mẫu chuyên môn, quản lý, hành chính, tài chính, kỹ thuật…. Để kiểm soát hiệu quả, nên xây dựng Danh mục biểu mẫu chuẩn toàn bệnh viện theo nhóm chức năng. Dưới đây là cấu trúc danh mục thực tế thường gặp.
1. Nhóm biểu mẫu hồ sơ bệnh án (HSBA)
Đây là nhóm lớn nhất và bắt buộc theo quy định của Bộ Y tế.
Số lượng: 80–200 biểu mẫu
Ví dụ:
Khám bệnh
Phiếu khám bệnh
Phiếu khám cấp cứu
Phiếu khám chuyên khoa
Phiếu sàng lọc ban đầu
Điều trị
Phiếu điều trị
Phiếu theo dõi điều trị
Phiếu chỉ định dịch truyền
Phiếu theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Điều dưỡng
Phiếu chăm sóc
Phiếu chăm sóc cấp 2
Phiếu chăm sóc cấp 3
Phiếu bàn giao người bệnh
Phẫu thuật – thủ thuật
Phiếu hội chẩn phẫu thuật
Phiếu gây mê hồi sức
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật
Phiếu theo dõi sau mổ
Cận lâm sàng
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu trả kết quả xét nghiệm
Phiếu chẩn đoán hình ảnh
Cam kết – pháp lý
Phiếu đồng ý phẫu thuật
Phiếu đồng ý truyền máu
Phiếu cam kết điều trị
Nhóm sẽ đưa danh sách này lên trong thời gian tới. Bạn có thể tham khảo: Biểu mẫu hồ sơ bệnh án
2. Nhóm biểu mẫu quản lý chất lượng và an toàn người bệnh
Số lượng: 80–150 biểu mẫu
Ví dụ:
Quản lý sự cố
Phiếu báo cáo sự cố y khoa
Phiếu báo cáo sự cố thuốc
Phiếu báo cáo tai biến thiết bị
Có thể mix vào làm một. Dựa vào các param/ngữ cảnh để ẩn/hiển các field đặc thù tương ứng.
Đánh giá tuân thủ
Phiếu giám sát quy trình
Phiếu đánh giá tuân thủ kỹ thuật
Phiếu đánh giá thực hiện 5S
Nhóm này rất nhiều. Các quy trình quan trọng đều cần 1 bảng kiểm (1 biểu mẫu) để đánh giá.
Khảo sát
Khảo sát hài lòng người bệnh nội trú
Khảo sát hài lòng ngoại trú
Khảo sát nhân viên y tế
Ngoài các khảo sát chung theo quy định của BYT, SYT, bệnh viện cũng có thể có các mẫu riêng.
Cải tiến chất lượng
Phiếu đề xuất cải tiến
Phiếu theo dõi dự án cải tiến
Phiếu phân tích nguyên nhân sự cố (RCA)
3. Nhóm biểu mẫu quản lý chuyên môn
Số lượng: 80–150 biểu mẫu
Ví dụ:
Hội chẩn
Biên bản hội chẩn khoa
Biên bản hội chẩn liên khoa
Biên bản hội chẩn phẫu thuật
Kiểm tra chuyên môn
Phiếu kiểm tra hồ sơ bệnh án
Phiếu đánh giá thực hành lâm sàng
Phiếu đánh giá tuân thủ phác đồ
Đào tạo
Phiếu đăng ký đào tạo
Phiếu đánh giá sau đào tạo
Phiếu theo dõi đào tạo liên tục (CME)
4. Nhóm biểu mẫu điều dưỡng
Số lượng: 50–120 biểu mẫu
Ví dụ:
Phiếu bàn giao ca trực
Phiếu đánh giá nguy cơ té ngã
Phiếu đánh giá nguy cơ loét tỳ đè
Phiếu theo dõi đau
Phiếu theo dõi dinh dưỡng
Phiếu chăm sóc catheter
Phiếu kiểm tra thuốc tủ trực
5. Nhóm biểu mẫu kiểm soát nhiễm khuẩn
Số lượng: 40–80 biểu mẫu
Ví dụ:
Giám sát
Phiếu giám sát vệ sinh tay
Phiếu giám sát tiệt khuẩn
Phiếu giám sát sử dụng kháng sinh
Theo dõi nhiễm khuẩn
Phiếu theo dõi nhiễm khuẩn bệnh viện
Phiếu báo cáo nhiễm khuẩn vết mổ
Kiểm tra môi trường
Phiếu kiểm tra buồng bệnh
Phiếu kiểm tra khu tiệt khuẩn
6. Nhóm biểu mẫu xét nghiệm
Số lượng: 40–100 biểu mẫu
Ví dụ:
Phiếu nhận mẫu xét nghiệm
Phiếu từ chối mẫu
Phiếu kiểm soát chất lượng nội bộ
Phiếu kiểm tra thiết bị xét nghiệm
Phiếu hiệu chuẩn thiết bị
7. Nhóm biểu mẫu chẩn đoán hình ảnh
Số lượng: 20–50 biểu mẫu
Ví dụ:
Phiếu chỉ định chụp CT
Phiếu chỉ định MRI
Phiếu chỉ định siêu âm
Phiếu kiểm tra máy X-quang
8. Nhóm biểu mẫu dược
Số lượng: 40–80 biểu mẫu
Ví dụ:
Phiếu lĩnh thuốc
Phiếu trả thuốc
Phiếu theo dõi ADR
Phiếu kiểm tra tủ thuốc
Phiếu kiểm kê thuốc
9. Nhóm biểu mẫu vật tư – trang thiết bị
Số lượng: 40–80 biểu mẫu
Ví dụ:
Phiếu đề nghị cấp vật tư
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu bảo trì thiết bị
Phiếu kiểm kê thiết bị
10. Nhóm biểu mẫu nhân sự
Số lượng: 40–80 biểu mẫu
Ví dụ:
Phiếu đánh giá viên chức
Phiếu đăng ký đào tạo
Phiếu xin nghỉ phép
Phiếu đề nghị khen thưởng
Phiếu kỷ luật
11. Nhóm biểu mẫu tài chính – kế toán
Số lượng: 40–80 biểu mẫu
Ví dụ:
Phiếu đề nghị thanh toán
Phiếu tạm ứng
Phiếu thu
Phiếu chi
Bảng kê chi phí
12. Nhóm biểu mẫu hành chính – quản trị
Số lượng: 40–100 biểu mẫu
Ví dụ:
Tờ trình
Biên bản họp
Kế hoạch công tác
Báo cáo định kỳ
Phiếu đề nghị sửa chữa
Phiếu đề nghị mua sắm
13. Tổng số biểu mẫu trong bệnh viện
Tổng hợp các nhóm:
| Nhóm | Số lượng |
|---|---|
| Hồ sơ bệnh án | 80–200 |
| QLCL – an toàn | 80–150 |
| Quản lý chuyên môn | 80–150 |
| Điều dưỡng | 50–120 |
| KSNK | 40–80 |
| Xét nghiệm | 40–100 |
| CĐHA | 20–50 |
| Dược | 40–80 |
| VTTB | 40–80 |
| Nhân sự | 40–80 |
| Tài chính | 40–80 |
| Hành chính | 40–100 |
Tổng cộng:
≈ 500 – 1000 biểu mẫu
14. Cấu trúc danh mục biểu mẫu chuẩn
Danh mục quản lý nên có các cột:
| STT | Mã biểu mẫu | Tên biểu mẫu | Nhóm | Đơn vị quản lý | Quy trình liên quan | Phiên bản | Hiệu lực |
|---|
Ví dụ:
| STT | Mã | Tên |
|---|---|---|
| 1 | BM.QLCL.001 | Phiếu báo cáo sự cố y khoa |
| 2 | BM.KSNK.002 | Phiếu giám sát vệ sinh tay |
| 3 | BM.DD.003 | Phiếu đánh giá nguy cơ té ngã |
15. Một nguyên tắc rất quan trọng
Một sai lầm phổ biến:
Mỗi khoa tự tạo biểu mẫu riêng → bệnh viện có hàng nghìn biểu mẫu trùng lặp.
Giải pháp:
chuẩn hóa biểu mẫu toàn viện
mỗi loại biểu mẫu chỉ có một mẫu chuẩn
các khoa sử dụng chung
Một bệnh viện quy mô trung bình thường có khoảng:
500–1000 biểu mẫu, chia thành khoảng 10–12 nhóm chức năng:
Hồ sơ bệnh án
Quản lý chất lượng
Quản lý chuyên môn
Điều dưỡng
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Xét nghiệm
Chẩn đoán hình ảnh
Dược
Vật tư – thiết bị
Nhân sự
Tài chính
Hành chính
- Đăng nhập để gửi ý kiến