Ứng dụng công nghệ thông tin trong bệnh viện là hoạt động liên ngành, không thể giao riêng cho phòng CNTT. Nếu không phân công rõ ràng, hệ thống sẽ rơi vào tình trạng “CNTT làm – khoa/phòng không dùng” hoặc “có phần mềm nhưng không vận hành thực tế”.
Phân công nhiệm vụ trong C3.2 cần bảo đảm nguyên tắc: CNTT là hạ tầng – chuyên môn là người sử dụng – lãnh đạo là người quyết định.
1. Lãnh đạo bệnh viện
Chịu trách nhiệm:
Phê duyệt chiến lược và kế hoạch CNTT
Quyết định đầu tư hạ tầng, phần mềm
Chỉ đạo:
Triển khai toàn viện
Giải quyết các vướng mắc liên khoa/phòng
Sử dụng:
Dữ liệu từ hệ thống CNTT trong điều hành
Vai trò quyết định:
Nếu lãnh đạo không sử dụng dữ liệu → hệ thống CNTT sẽ không duy trì
2. Phòng Công nghệ thông tin
Đây là đầu mối kỹ thuật chính.
Chủ trì:
Xây dựng hạ tầng CNTT
Triển khai phần mềm
Tích hợp hệ thống
Thực hiện:
Quản lý mạng, máy chủ
Hỗ trợ kỹ thuật
Bảo trì hệ thống
Phối hợp:
Với các khoa/phòng trong triển khai và xử lý lỗi
Lưu ý:
Không chịu trách nhiệm về “nội dung dữ liệu”
3. Phòng Kế hoạch tổng hợp
Đầu mối quản lý dữ liệu và chỉ số chuyên môn.
Chủ trì:
Xây dựng danh mục, chỉ số thống kê
Chuẩn hóa dữ liệu toàn viện
Phối hợp:
Với CNTT để thiết kế báo cáo
Với khoa/phòng để kiểm tra dữ liệu
Vai trò:
Kết nối giữa CNTT và hoạt động chuyên môn
4. Phòng Tài chính – Kế toán
Phụ trách:
Phân hệ viện phí
Thanh toán bảo hiểm y tế
Phối hợp:
Với CNTT trong triển khai phần mềm
Với các khoa/phòng trong nhập liệu
Mục tiêu:
Đảm bảo dữ liệu tài chính chính xác và đồng bộ
5. Khoa Dược
Phụ trách:
Phân hệ quản lý thuốc
Xuất – nhập – tồn thuốc
Phối hợp:
Với CNTT trong tích hợp hệ thống
Với khoa lâm sàng trong kê đơn điện tử
6. Các khoa lâm sàng
Đây là nơi sử dụng hệ thống nhiều nhất.
Thực hiện:
Nhập dữ liệu người bệnh
Sử dụng phần mềm trong khám, điều trị
Chịu trách nhiệm:
Tính chính xác của dữ liệu
Phối hợp:
Với CNTT khi có lỗi hệ thống
Nguyên tắc:
Dữ liệu phải được nhập tại nguồn
7. Các khoa cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh…)
Thực hiện:
Nhập và trả kết quả trên hệ thống
Phối hợp:
Kết nối thiết bị với phần mềm
Bảo đảm:
Kết quả được liên thông với hệ thống chung
8. Phòng Vật tư thiết bị y tế
Phối hợp:
Kết nối thiết bị y tế với hệ thống CNTT
Quản lý:
Trang thiết bị liên quan đến CNTT
9. Phòng Tổ chức cán bộ
Phụ trách:
Bố trí nhân sự CNTT
Đảm bảo trình độ theo quy định
Phối hợp:
Đào tạo nhân viên sử dụng CNTT
10. Phòng Quản lý chất lượng
Phối hợp:
Giám sát việc ứng dụng CNTT
Sử dụng:
Dữ liệu để đánh giá chất lượng
Đề xuất:
Cải tiến hệ thống
11. Người sử dụng hệ thống (nhân viên y tế)
Thực hiện:
Sử dụng phần mềm đúng quy định
Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác
Tuân thủ:
Quy định bảo mật thông tin
Nguyên tắc phối hợp cần bảo đảm
CNTT không làm thay chuyên môn
Khoa/phòng không tự ý thay đổi hệ thống
Dữ liệu thuộc trách nhiệm nơi phát sinh
Mọi thay đổi phải thông qua đầu mối CNTT
Phân công nhiệm vụ trong C3.2 không chỉ để “rõ người, rõ việc”, mà để:
Bảo đảm hệ thống vận hành đồng bộ
Tránh đứt gãy giữa kỹ thuật và chuyên môn
Tạo trách nhiệm đối với dữ liệu
Một bệnh viện triển khai tốt C3.2 luôn có đặc điểm:
Phân công rõ ràng
Phối hợp chặt chẽ
Không phụ thuộc vào một cá nhân
Đây là nền tảng để phát triển hệ thống CNTT bền vững và tiến tới bệnh viện thông minh.
PHÂN CÔNG THEO CÁC TIỂU MỤC CHI TIẾT
| TT | Mã số tiểu mục | Tiểu mục | Phụ trách | Phối hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | C3.2.1 | 1. Máy tính trong bệnh viện không kết nối được với mạng internet. | Phòng CNTT | Phòng HCQT |
| 2 | C3.2.2 | 2. Có cán bộ CNTT trình độ từ trung cấp trở lên. | Phòng Tổ chức cán bộ | Phòng CNTT |
| 3 | C3.2.3 | 3. Bệnh viện có máy tính kết nối mạng internet, cho phép nhân viên có khả năng truy cập mạng internet. | Phòng CNTT | Phòng HCQT, các khoa/phòng |
| 4 | C3.2.4 | 4. Triển khai ít nhất hai phân hệ phần mềm quản lý nghiệp vụ và chuyên môn. | Phòng CNTT | Phòng KHTH, các khoa/phòng |
| 5 | C3.2.5 | 5. Có phòng/tổ CNTT hoặc có cán bộ chuyên trách phụ trách CNTT có trình độ từ cao đẳng hoặc đại học về CNTT trở lên. | Phòng Tổ chức cán bộ | Phòng CNTT |
| 6 | C3.2.6 | 6. Xây dựng hệ thống máy tính nối mạng nội bộ và ứng dụng phần mềm quản lý chuyên môn trên mạng nội bộ. | Phòng CNTT | Phòng HCQT, các khoa/phòng |
| 7 | C3.2.7 | 7. Áp dụng các phần mềm quản lý chuyên môn, hoạt động tại các khoa/phòng. | Phòng CNTT | Các khoa/phòng |
| 8 | C3.2.8 | 8. Có các phân hệ phần mềm sau: a. Quản lý số liệu thống kê bệnh viện; b. Quản lý người bệnh nội, ngoại trú; c. Kê đơn điện tử cho người bệnh ngoại trú; d. Quản lý viện phí, thanh toán bảo hiểm y tế; e. Quản lý xuất, nhập thuốc. | Phòng CNTT | KHTH, TCKT, Dược, các khoa/phòng |
| 9 | C3.2.9 | 9. Có cán bộ chuyên trách phụ trách CNTT có trình độ đại học đúng chuyên ngành trở lên. | Phòng Tổ chức cán bộ | Phòng CNTT |
| 10 | C3.2.10 | 10. Bệnh viện có các phân hệ phần mềm quản lý người bệnh nội trú, ngoại trú, cận lâm sàng, dược, viện phí và các hoạt động chuyên môn khác. | Phòng CNTT | Các khoa/phòng |
| 11 | C3.2.11 | 11. Các khoa/phòng sử dụng phần mềm trong hoạt động chuyên môn và quản lý. | Phòng CNTT | Các khoa/phòng |
| 12 | C3.2.12 | 12. Toàn bộ các khoa/phòng đều được nối mạng nội bộ và sử dụng thống nhất một phần mềm duy nhất (hoặc nếu sử dụng nhiều phần mềm cần có phương thức trao đổi dữ liệu tự động kết nối giữa các phần mềm – server inter-change và giao thức HL7). | Phòng CNTT | Các khoa/phòng, nhà cung cấp phần mềm |
| 13 | C3.2.13 | 13. Đồng bộ hóa toàn bộ dữ liệu của các khoa/phòng và máy móc, trang thiết bị y tế. | Phòng CNTT | CLS, VTTB, các khoa/phòng |
| 14 | C3.2.14 | 14. Phần mềm CNTT có thể kết xuất các chỉ số một cách trực tiếp. | Phòng CNTT | KHTH, QLCL |
| 15 | C3.2.15 | 15. Tiến hành rà soát theo định kỳ (hoặc nghiên cứu, đánh giá) về phần mềm và việc ứng dụng CNTT, có phát hiện các lỗi, vướng mắc cần khắc phục. | Phòng CNTT | QLCL, các khoa/phòng |
| 16 | C3.2.16 | 16. Có thiết kế phần mềm phân tích thông tin theo thời gian (một giai đoạn hoặc tại một thời điểm bất kỳ) và tự động đưa ra kết quả dưới dạng bảng, hình vẽ, biểu đồ hoặc các dạng hình ảnh khác. | Phòng CNTT | KHTH, QLCL |
| 17 | C3.2.17 | 17. Quản lý toàn bộ các hoạt động chuyên môn hồ sơ, bệnh án bằng công nghệ thông tin. | Phòng CNTT | Các khoa lâm sàng |
| 18 | C3.2.18 | 18. Áp dụng y bạ điện tử cho người đến khám bệnh. | Phòng CNTT | Phòng khám, KHTH |
| 19 | C3.2.19 | 19. Có áp dụng bệnh án nội trú điện tử tại một số khoa lâm sàng. | Phòng CNTT | Các khoa lâm sàng |
| 20 | C3.2.20 | 20. Quản lý toàn bộ hoạt động bệnh viện bằng CNTT. | Phòng CNTT | Lãnh đạo bệnh viện, toàn viện |
| 21 | C3.2.21 | 21. Có sử dụng chứng thực điện tử trong các hồ sơ, bệnh án, chỉ định, xét nghiệm, đơn thuốc, biên lai… (chữ ký điện tử/vân tay/mã số… có thể được truy cứu và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý). | Phòng CNTT | Các khoa/phòng, TCKT |
| 22 | C3.2.22 | 22. Áp dụng kết quả rà soát (hoặc nghiên cứu, đánh giá) vào việc cập nhật, chỉnh sửa phần mềm và cải tiến chất lượng hoạt động của hệ thống CNTT. | Phòng CNTT | QLCL, nhà cung cấp phần mềm |
- Đăng nhập để gửi ý kiến