Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

4. Phân công nhiệm vụ triển khai tiêu chí [C3.2]

Ứng dụng công nghệ thông tin trong bệnh viện là hoạt động liên ngành, không thể giao riêng cho phòng CNTT. Nếu không phân công rõ ràng, hệ thống sẽ rơi vào tình trạng “CNTT làm – khoa/phòng không dùng” hoặc “có phần mềm nhưng không vận hành thực tế”.

Phân công nhiệm vụ trong C3.2 cần bảo đảm nguyên tắc: CNTT là hạ tầng – chuyên môn là người sử dụng – lãnh đạo là người quyết định.


1. Lãnh đạo bệnh viện

  • Chịu trách nhiệm:

    • Phê duyệt chiến lược và kế hoạch CNTT

    • Quyết định đầu tư hạ tầng, phần mềm

  • Chỉ đạo:

    • Triển khai toàn viện

    • Giải quyết các vướng mắc liên khoa/phòng

  • Sử dụng:

    • Dữ liệu từ hệ thống CNTT trong điều hành

Vai trò quyết định:

  • Nếu lãnh đạo không sử dụng dữ liệu → hệ thống CNTT sẽ không duy trì


2. Phòng Công nghệ thông tin

Đây là đầu mối kỹ thuật chính.

  • Chủ trì:

    • Xây dựng hạ tầng CNTT

    • Triển khai phần mềm

    • Tích hợp hệ thống

  • Thực hiện:

    • Quản lý mạng, máy chủ

    • Hỗ trợ kỹ thuật

    • Bảo trì hệ thống

  • Phối hợp:

    • Với các khoa/phòng trong triển khai và xử lý lỗi

Lưu ý:

  • Không chịu trách nhiệm về “nội dung dữ liệu”


3. Phòng Kế hoạch tổng hợp

Đầu mối quản lý dữ liệu và chỉ số chuyên môn.

  • Chủ trì:

    • Xây dựng danh mục, chỉ số thống kê

    • Chuẩn hóa dữ liệu toàn viện

  • Phối hợp:

    • Với CNTT để thiết kế báo cáo

    • Với khoa/phòng để kiểm tra dữ liệu

Vai trò:

  • Kết nối giữa CNTT và hoạt động chuyên môn


4. Phòng Tài chính – Kế toán

  • Phụ trách:

    • Phân hệ viện phí

    • Thanh toán bảo hiểm y tế

  • Phối hợp:

    • Với CNTT trong triển khai phần mềm

    • Với các khoa/phòng trong nhập liệu

Mục tiêu:

  • Đảm bảo dữ liệu tài chính chính xác và đồng bộ


5. Khoa Dược

  • Phụ trách:

    • Phân hệ quản lý thuốc

    • Xuất – nhập – tồn thuốc

  • Phối hợp:

    • Với CNTT trong tích hợp hệ thống

    • Với khoa lâm sàng trong kê đơn điện tử


6. Các khoa lâm sàng

Đây là nơi sử dụng hệ thống nhiều nhất.

  • Thực hiện:

    • Nhập dữ liệu người bệnh

    • Sử dụng phần mềm trong khám, điều trị

  • Chịu trách nhiệm:

    • Tính chính xác của dữ liệu

  • Phối hợp:

    • Với CNTT khi có lỗi hệ thống

Nguyên tắc:

  • Dữ liệu phải được nhập tại nguồn


7. Các khoa cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh…)

  • Thực hiện:

    • Nhập và trả kết quả trên hệ thống

  • Phối hợp:

    • Kết nối thiết bị với phần mềm

  • Bảo đảm:

    • Kết quả được liên thông với hệ thống chung


8. Phòng Vật tư thiết bị y tế

  • Phối hợp:

    • Kết nối thiết bị y tế với hệ thống CNTT

  • Quản lý:

    • Trang thiết bị liên quan đến CNTT


9. Phòng Tổ chức cán bộ

  • Phụ trách:

    • Bố trí nhân sự CNTT

    • Đảm bảo trình độ theo quy định

  • Phối hợp:

    • Đào tạo nhân viên sử dụng CNTT


10. Phòng Quản lý chất lượng

  • Phối hợp:

    • Giám sát việc ứng dụng CNTT

  • Sử dụng:

    • Dữ liệu để đánh giá chất lượng

  • Đề xuất:

    • Cải tiến hệ thống


11. Người sử dụng hệ thống (nhân viên y tế)

  • Thực hiện:

    • Sử dụng phần mềm đúng quy định

    • Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác

  • Tuân thủ:

    • Quy định bảo mật thông tin


Nguyên tắc phối hợp cần bảo đảm

  • CNTT không làm thay chuyên môn

  • Khoa/phòng không tự ý thay đổi hệ thống

  • Dữ liệu thuộc trách nhiệm nơi phát sinh

  • Mọi thay đổi phải thông qua đầu mối CNTT


 

Phân công nhiệm vụ trong C3.2 không chỉ để “rõ người, rõ việc”, mà để:

  • Bảo đảm hệ thống vận hành đồng bộ

  • Tránh đứt gãy giữa kỹ thuật và chuyên môn

  • Tạo trách nhiệm đối với dữ liệu

Một bệnh viện triển khai tốt C3.2 luôn có đặc điểm:

  • Phân công rõ ràng

  • Phối hợp chặt chẽ

  • Không phụ thuộc vào một cá nhân

Đây là nền tảng để phát triển hệ thống CNTT bền vững và tiến tới bệnh viện thông minh.

 

PHÂN CÔNG THEO CÁC TIỂU MỤC CHI TIẾT

 

TTMã số tiểu mụcTiểu mụcPhụ tráchPhối hợp
1C3.2.11. Máy tính trong bệnh viện không kết nối được với mạng internet.Phòng CNTTPhòng HCQT
2C3.2.22. Có cán bộ CNTT trình độ từ trung cấp trở lên.Phòng Tổ chức cán bộPhòng CNTT
3C3.2.33. Bệnh viện có máy tính kết nối mạng internet, cho phép nhân viên có khả năng truy cập mạng internet.Phòng CNTTPhòng HCQT, các khoa/phòng
4C3.2.44. Triển khai ít nhất hai phân hệ phần mềm quản lý nghiệp vụ và chuyên môn.Phòng CNTTPhòng KHTH, các khoa/phòng
5C3.2.55. Có phòng/tổ CNTT hoặc có cán bộ chuyên trách phụ trách CNTT có trình độ từ cao đẳng hoặc đại học về CNTT trở lên.Phòng Tổ chức cán bộPhòng CNTT
6C3.2.66. Xây dựng hệ thống máy tính nối mạng nội bộ và ứng dụng phần mềm quản lý chuyên môn trên mạng nội bộ.Phòng CNTTPhòng HCQT, các khoa/phòng
7C3.2.77. Áp dụng các phần mềm quản lý chuyên môn, hoạt động tại các khoa/phòng.Phòng CNTTCác khoa/phòng
8C3.2.88. Có các phân hệ phần mềm sau: a. Quản lý số liệu thống kê bệnh viện; b. Quản lý người bệnh nội, ngoại trú; c. Kê đơn điện tử cho người bệnh ngoại trú; d. Quản lý viện phí, thanh toán bảo hiểm y tế; e. Quản lý xuất, nhập thuốc.Phòng CNTTKHTH, TCKT, Dược, các khoa/phòng
9C3.2.99. Có cán bộ chuyên trách phụ trách CNTT có trình độ đại học đúng chuyên ngành trở lên.Phòng Tổ chức cán bộPhòng CNTT
10C3.2.1010. Bệnh viện có các phân hệ phần mềm quản lý người bệnh nội trú, ngoại trú, cận lâm sàng, dược, viện phí và các hoạt động chuyên môn khác.Phòng CNTTCác khoa/phòng
11C3.2.1111. Các khoa/phòng sử dụng phần mềm trong hoạt động chuyên môn và quản lý.Phòng CNTTCác khoa/phòng
12C3.2.1212. Toàn bộ các khoa/phòng đều được nối mạng nội bộ và sử dụng thống nhất một phần mềm duy nhất (hoặc nếu sử dụng nhiều phần mềm cần có phương thức trao đổi dữ liệu tự động kết nối giữa các phần mềm – server inter-change và giao thức HL7).Phòng CNTTCác khoa/phòng, nhà cung cấp phần mềm
13C3.2.1313. Đồng bộ hóa toàn bộ dữ liệu của các khoa/phòng và máy móc, trang thiết bị y tế.Phòng CNTTCLS, VTTB, các khoa/phòng
14C3.2.1414. Phần mềm CNTT có thể kết xuất các chỉ số một cách trực tiếp.Phòng CNTTKHTH, QLCL
15C3.2.1515. Tiến hành rà soát theo định kỳ (hoặc nghiên cứu, đánh giá) về phần mềm và việc ứng dụng CNTT, có phát hiện các lỗi, vướng mắc cần khắc phục.Phòng CNTTQLCL, các khoa/phòng
16C3.2.1616. Có thiết kế phần mềm phân tích thông tin theo thời gian (một giai đoạn hoặc tại một thời điểm bất kỳ) và tự động đưa ra kết quả dưới dạng bảng, hình vẽ, biểu đồ hoặc các dạng hình ảnh khác.Phòng CNTTKHTH, QLCL
17C3.2.1717. Quản lý toàn bộ các hoạt động chuyên môn hồ sơ, bệnh án bằng công nghệ thông tin.Phòng CNTTCác khoa lâm sàng
18C3.2.1818. Áp dụng y bạ điện tử cho người đến khám bệnh.Phòng CNTTPhòng khám, KHTH
19C3.2.1919. Có áp dụng bệnh án nội trú điện tử tại một số khoa lâm sàng.Phòng CNTTCác khoa lâm sàng
20C3.2.2020. Quản lý toàn bộ hoạt động bệnh viện bằng CNTT.Phòng CNTTLãnh đạo bệnh viện, toàn viện
21C3.2.2121. Có sử dụng chứng thực điện tử trong các hồ sơ, bệnh án, chỉ định, xét nghiệm, đơn thuốc, biên lai… (chữ ký điện tử/vân tay/mã số… có thể được truy cứu và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý).Phòng CNTTCác khoa/phòng, TCKT
22C3.2.2222. Áp dụng kết quả rà soát (hoặc nghiên cứu, đánh giá) vào việc cập nhật, chỉnh sửa phần mềm và cải tiến chất lượng hoạt động của hệ thống CNTT.Phòng CNTTQLCL, nhà cung cấp phần mềm