Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Thuật ngữ ISO 9000

3.3.4. Quản lý chất lượng

3.3.4 Quản lý chất lượng

Việc quản lý (3.3.3) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

CHÚ THÍCH 1: Quản lý chất lượng có thể bao gồm thiết lập chính sách chất lượng (3.5.9), mục tiêu chất lượng (3.7.2) và các quá trình (3.4.1) để đạt được những mục tiêu này thông qua hoạch định chất lượng (3.3.5), đảm bảo chất lượng (3.3.6), kiểm soát chất lượng (3.3.7) và cải tiến chất lượng (3.3.8).

3.3.4 Quality management

management (3.3.3) with regard to quality (3.6.2).

3.3.3. Quản lý

3.3.3 Quản lý

Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức (3.2.1).

CHÚ THÍCH 1: Quản lý có thể bao gồm việc thiết lập chính sách (3.5.8) mục tiêu (3.7.1) và các quá trình (3.4.1) để đạt được những mục tiêu này.

3.3.2. Cải tiến thường xuyên, Cải tiến liên tục

3.3.2 Cải tiến thường xuyên, Cải tiến liên tục

Hoạt động lặp lại để nâng cao kết quả thực hiện (3.7.8).

CHÚ THÍCH 1: Quá trình (3.4.1) thiết lập các mục tiêu (3.7.1) và phát hiện các cơ hội cải tiến (3.3.1) là một quá trình thường xuyên thông qua việc sử dụng các phát hiện đánh giá (3.13.9) và kết luận đánh giá (3.13.10), phân tích dữ liệu (3.8.1), xem xét (3.11.2) của lãnh đạo (3.3.3) hoặc các phương thức khác và thường dẫn đến hành động khắc phục (3.12.2) hoặc hành động phòng ngừa (3.12.1).

3.2.9. Chức năng đo lường 

3.2.9 Chức năng đo lường

Đơn vị chức năng với các trách nhiệm về quản trị và kỹ thuật để xác định và áp dụng hệ thống quản lý đo lường (3.5.7).

[NGUỒN: TCVN ISO 10012:2007, 3.6, được sửa đổi]

3.2.9 Metrological function

functional unit with administrative and technical responsibility for defining and implementing the measurement management system (3.5.7)

[SOURCE: ISO 10012:2003, 3.6, modified]

3.2.8. Hiệp hội

3.2.8 Hiệp hội

<sự thỏa mãn của khách hàng> tổ chức (3.2.1) với các tổ chức và cá nhân thành viên. 

[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2011, 3.1]

3.2.8 Association

<customer satisfaction> organization (3.2.1) consisting of member organizations or persons

[SOURCE: ISO 10003:2007, 3.1]

3.2.7. Nhà cung cấp DRP, Nhà cung cấp quá trình giải quyết tranh chấp

3.2.7 Nhà cung cấp DRP,  Nhà cung cấp quá trình giải quyết tranh chấp

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) cung ứng và vận hành quá trình (3.4.1) giải quyết tranh chấp (3.9.6) bên ngoài.

CHÚ THÍCH 1: Nhà cung cấp DRP thường là một pháp nhân tách biệt với tổ chức hoặc cá nhân là bên khiếu nại. Theo cách này, tính độc lập và công bằng được nhấn mạnh. Trong một số trường hợp, đơn vị tách biệt được thành lập trong tổ chức để xử lý khiếu nại (3.9.3) chưa được giải quyết.

3.2.6. Nhà cung cấp bên ngoài, Nhà cung ứng bên ngoài

3.2.6 Nhà cung cấp bên ngoài, Nhà cung ứng bên ngoài

Nhà cung cấp (3.2.5) không phải là một phần của tổ chức (3.2.1).

VÍ DỤ: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc người bán sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7).

3.2.6 external provider, external supplier

provider (3.2.5) that is not part of the organization (3.2.1)

EXAMPLE  Producer, distributor, retailer or vendor of a product (3.7.6) or a service (3.7.7)

3.2.5. Nhà cung cấp, Nhà cung ứng

3.2.5 Nhà cung cấp, Nhà cung ứng

Tổ chức (3.2.1) cung cấp một sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7).

VÍ DỤ: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc người bán sản phẩm hay dịch vụ.

CHÚ THÍCH 1: Một nhà cung cấp có thể là nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp ký kết hợp đồng, nhà cung cấp đôi khi được gọi là “nhà thầu”.

3.2.5 provider, supplier

organization (3.2.1) that provides a product (3.7.6) or a service (3.7.7).

EXAMPLE    Producer, distributor, retailer or vendor of a product or a service.

3.2.4. Khách hàng

3.2.4 Khách hàng

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) có thể được nhận hay tiếp nhận sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) nhằm cho mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân hay tổ chức.

VÍ DỤ: Người tiêu dùng, khách hàng, người sử dụng cuối cùng, người bán lẻ, người nhận sản phẩm hoặc dịch vụ từ một quá trình (3.4.1) nội bộ, người hưởng lợi và người mua.

CHÚ THÍCH 1: Khách hàng có thể là nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức.