Một trong những sai lầm phổ biến khi triển khai D1.1 là ban hành quá nhiều văn bản, nhưng hệ thống vẫn không vận hành thực chất. Ngược lại, có bệnh viện ban hành ít nhưng đúng văn bản, hệ thống QLCL vẫn hoạt động hiệu quả và được đánh giá cao.
Nguyên tắc xuyên suốt của Bài này là:
Chỉ ban hành những văn bản thực sự cần thiết để hệ thống QLCL có thể vận hành.
1. NHÓM VĂN BẢN BẮT BUỘC PHẢI CÓ
1.1. Quyết định thành lập Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện
Mục đích
Xác lập vai trò chỉ đạo của lãnh đạo bệnh viện đối với QLCL;
Là căn cứ pháp lý cho mọi hoạt động cải tiến chất lượng.
Nội dung cốt lõi cần có
Tên Hội đồng;
Thành phần (Chủ tịch là lãnh đạo bệnh viện);
Nhiệm vụ chính;
Trách nhiệm phối hợp.
Lưu ý khi ban hành
Không nên liệt kê nhiệm vụ quá dài;
Tránh sao chép nguyên văn văn bản cấp trên;
Nhấn mạnh vai trò chỉ đạo, không làm thay.
1.2. Quyết định thành lập Phòng/Tổ/Bộ phận Quản lý chất lượng
Mục đích
Xác định rõ đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tham mưu và điều phối QLCL.
Nội dung cốt lõi
Tên đơn vị QLCL;
Vị trí trong cơ cấu tổ chức;
Phạm vi nhiệm vụ;
Quan hệ công tác.
Lưu ý
Có thể là Phòng hoặc Tổ, không bắt buộc phải là Phòng;
Phải phù hợp với quy mô và tuyến bệnh viện;
Tránh ghi nhiệm vụ “bao trùm tất cả”.
1.3. Quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Quản lý chất lượng
Mục đích
Làm rõ “Phòng QLCL làm gì và không làm gì”;
Tránh tình trạng khoán trắng QLCL cho một bộ phận.
Nội dung cốt lõi
Vai trò tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện;
Vai trò điều phối, hỗ trợ khoa/phòng;
Vai trò giám sát, tổng hợp, báo cáo.
Lưu ý
Không ghi nhiệm vụ thay thế chuyên môn;
Nhấn mạnh phối hợp, không làm thay.
2. NHÓM VĂN BẢN CẦN THIẾT ĐỂ HỆ THỐNG VẬN HÀNH
2.1. Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản lý chất lượng
Mục đích
Bảo đảm Hội đồng hoạt động thực chất, không hình thức.
Nội dung cốt lõi
Nguyên tắc làm việc;
Tần suất họp;
Nội dung họp;
Trách nhiệm theo dõi kết luận họp.
Lưu ý
Quy chế càng ngắn gọn càng dễ áp dụng;
Tránh biến thành “nội quy hành chính”.
Tham khảo: Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
2.2. Quy định về mạng lưới quản lý chất lượng tại khoa/phòng
Mục đích
Lan tỏa QLCL đến từng khoa/phòng;
Làm rõ vai trò đầu mối QLCL tại đơn vị.
Nội dung cốt lõi
Tiêu chí lựa chọn đầu mối;
Nhiệm vụ chính;
Mối liên hệ với Phòng QLCL.
Lưu ý
Có thể lồng ghép vào quy định chung;
Không cần ban hành thành văn bản riêng nếu đã thể hiện rõ trong quy chế.
3. NHÓM VĂN BẢN HỖ TRỢ (NÊN CÓ, NHƯNG KHÔNG BẮT BUỘC)
3.1. Kế hoạch hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện (mức khung)
Mục đích
Thể hiện hệ thống QLCL có định hướng hoạt động;
Là căn cứ để triển khai D1.2.
Nội dung cốt lõi
Nhóm hoạt động chính;
Phân công trách nhiệm;
Thời gian thực hiện.
Lưu ý
Không nhầm lẫn với kế hoạch cải tiến chi tiết;
Kế hoạch nên gọn, dễ theo dõi.
3.2. Quy định về phối hợp giữa các khoa/phòng trong QLCL
Mục đích
Tránh tình trạng “việc của Phòng QLCL”.
Nội dung cốt lõi
Trách nhiệm của lãnh đạo khoa/phòng;
Cơ chế phối hợp;
Trách nhiệm phản hồi.
Lưu ý
Có thể tích hợp trong quy chế hoạt động chung;
Không cần ban hành văn bản riêng nếu đã rõ.
4. NHỮNG VĂN BẢN KHÔNG CẦN BAN HÀNH Ở GIAI ĐOẠN D1.1
Để tránh hành chính hóa, không nên ban hành:
Quy trình cải tiến chi tiết (thuộc D1.2);
Bộ chỉ số chất lượng phức tạp (thuộc D3);
Quy định xử lý vi phạm chất lượng (dễ gây tâm lý đối phó).
Với tiêu chí D1.1:
Ít văn bản nhưng đúng trọng tâm tốt hơn nhiều văn bản hình thức;
Mỗi văn bản phải trả lời được câu hỏi:
“Văn bản này giúp hệ thống QLCL vận hành tốt hơn như thế nào?”
Một bệnh viện làm tốt D1.1 là bệnh viện:
Ban hành văn bản vừa đủ;
Dùng được trong thực tế;
Và duy trì được lâu dài.
- Đăng nhập để gửi ý kiến