Danh sách Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 4376 | Điều trị bằng ion khí | 1. ĐẠI CƯƠNG - Trong khí quyển trái đất luôn tồn tại hai loại ion khí âm (-) và dương (+) với tỷ lệ xấp xỉ nhau (ion âm / ion dương bằng 1-1,2 lần). Các ion khí nhẹ, thường là các ion âm, có nhiều ở các vùng núi cao, vùng đồng bằng hay vùng ven biển và có ảnh hưởng tốt đối với sức khỏe. |
| 4375 | Điều trị bằng ion tĩnh điện | 1. ĐẠI CƯƠNG - Bình thường trong cơ thể người có sự cân bằng ion, với tỷ lệ ion (-) và (+) xấp xỉ nhau, giữ cho hoạt động của con người luôn ở trạng thái ổn định. Quá trình lao động, làm việc trong một ngày nhất là trong điều kiện môi trường không thuận lợi, tù túng, căng thẳng thần kinh... làm… |
| 4359 | Điều trị bằng laser công suất thấp | 1. ĐẠI CƯƠNG Thường sử dụng laser bán dẫn, He- Ne, nitơ công suất 10-30 MW. Tác dụng do hiệu ứng sinh học. 2. CHỈ ĐỊNH- Chống viêm, chống phù nề nông. - Sốt cao… |
| 4373 | Điều trị bằng máy kéo giãn cột sống | 1. ĐẠI CƯƠNG Kéo giãn cột sống bằng máy dựa trên nguyên lý cơ học có điều chỉnh kéo, chế độ, thời gian theo yêu cầu lên cột sống 2. CHỈ ĐỊNH- Thoái hóa cột sống |
| 4372 | Điều trị bằng oxy cao áp | 1. ĐẠI CƯƠNG Điều trị bằng môi trường khí có tỷ lệ oxy áp lực cao trong buồng khí |
| 4365 | Điều trị bằng parafin | 1. ĐẠI CƯƠNG - Là phương pháp điều trị truyền nhiệt trực tiếp bằng Parafin nóng. Parafin sử dụng trong y học phải trung tính, không lẫn hóa chất khác, độ nóng chảy 55-60 độ C - Giảm đau giãn cơ |
| 4355 | Điều trị bằng siêu âm | 1. ĐẠI CƯƠNG Siêu âm là sóng âm thanh có tần số trên 20.000 Hz. Trong điều trị thường dùng siêu âm tần số 1 và 3 MHz với tác dụng chính sóng cơ học, tăng nhiệt và sinh học. Các kỹ thuật chính: trực tiếp, qua nước, siêu âm dẫn thuốc 2. CHỈ ĐỊNH- Giảm đau cục bộ |
| 4348 | Điều trị bằng sóng ngắn và sóng cực ngắn | 1. ĐẠI CƯƠNG - Là kỹ thuật điều trị bằng sóng điện trường cao tần xoay chiều. Trong vật lý trị liệu thường sử dụng sóng ngắn có tần số 13,7 MHz và 27,3 MHz tương đương bước sóng 22 và 11m, sóng cực ngắn tần số 39,5 MHz tương đương bước sóng 7,6m. |
| 4356 | Điều trị bằng sóng xung kích | 1. ĐẠI CƯƠNG Điều trị bằng sóng xung kích là kỹ thuật ứng dụng sóng cơ học tạo ra bởi luồng khí nén xung lực cao (từ 1,5 đến 4 bar) tác động vào các điểm đau khu trú nhằm mục đích giảm đau và kích thích quá trình lành tổn thương cục bộ. 2. CHỈ ĐỊNH- Đau cân, gân chi thể. |
| 4371 | Điều trị bằng tắm nước khoáng tự nhiên | 1. Đại cương Là nước từ nguồn tự nhiên (mạch nước trong lòng đất), khai thác hay phun trào. Nước có hòa tan chất khoáng (thành phần và nồng độ). |
| 4358 | Điều trị bằng tia hồng ngoại nhân tạo | 1. ĐẠI CƯƠNG Hồng ngoại nguồn nhân tạo do (các loại đèn hồng ngoại phát ra có công suất khác nhau. Tác dụng chủ yếu là nhiệt nóng. 2. CHỈ ĐỊNH- Giảm đau, giãn cơ, tăng cường lưu thông máu, ngoại vi. - Vùng da vô mạch, mất cảm giác… |
| 4368 | Điều trị bằng tia nước áp lực cao | 1. ĐẠI CƯƠNG Dùng tia nước áp lực cao (2-3 atm) tác động lên vùng cơ thể (cục bộ), liên tục hay ngắt quãng 2.CHỈ ĐỊNH- Đau mạn tính do co cơ, co mạnh - Suy kiệt, sốt cao, tăng huyết áp, xuất huyết, gãy xương, sai… |
| 4361 | Điều trị bằng tia tử ngoại tại chỗ | 1. ĐẠI CƯƠNG Tử ngoại trị liệu tại chỗ là chiếu trực tiếp đèn tử ngoại lên một vùng quy định. |
| 4362 | Điều trị bằng tia tử ngoại toàn thân | 1. ĐẠI CƯƠNG Là kỹ thuật chiếu tử ngoại toàn thân hay còn gọi là tắm tử ngoại |
| 4377 | Điều trị bằng tĩnh điện trường | 1. ĐẠI CƯƠNG - Nếu ta đặt cơ thể trong một điện trường hằng định, nó sẽ chịu sự tác động trực tiếp của điện trường. Khi đó trong cơ thể sẽ phát sinh ra các dòng điện cực hóa giống như đối với dòng điện một chiều. Ngoài ra, cơ thể sẽ còn chịu tác dụng bên ngoài của các ion khí tạo ra do hiện tượng… |
| 4350 | Điều trị bằng từ trường | 1. ĐẠI CƯƠNG - Là điều trị bằng từ trường nhân tạo. Trong vật lý trị liệu thường dùng từ trường biến thiên của máy tạo từ trường chuyên dụng. |
| 4349 | Điều trị bằng vi sóng | 1. ĐẠI CƯƠNG - Là kỹ thuật điều trị bằng trường điện từ cao tần xoay chiều có bước sóng nhỏ hơn 1m. Trong vật lý trị liệu thường dùng vi sóng tần số 915MHz tương đương bước sóng 32,5 cm và tần số 2450 MHz tương đương bước sóng 12,2 cm. |
| 4366 | Điều trị bằng xông hơi (tắm hơi) | 1. ĐẠI CƯƠNG Dùng hơi nước xông tác dụng cụ bộ (xông) hay toàn thân (tắm) tác dụng do truyền nhiệt đối lưu qua không khí hoặc nước nóng toàn thân 2. CHỈ ĐỊNHMệt mỏi sau lao động, thời kỳ hồi phục sức khỏe sau bệnh |
| 4353 | Điều trị bằng điện phân dẫn thuốc | 1. ĐẠI CƯƠNG - Điện phân thuốc là phương pháp dùng dòng điện một chiều để đưa các ion thuốc cần thiết vào cơ thể nhằm mục đích điều trị. - Giảm đau cục bộ(điện… |
| 4374 | Điều trị bằng điện trường cao tần | 1. ĐẠI CƯƠNG Điều trị bằng điện trường cao áp là đặt cơ thể trong một trường điện xoay chiều có điện áp cao (từ 3kv đến 12kv). - Chứng dối loạn thần kinh thiểu năng (căng thẳng, khó ngủ, mệt mỏi) |
| 5047 | Đo áp lực bàng quang bằng cột thước nước | 1. NGUYÊN TẮC Cân bệnh phẩm chính xác trước khi pha. Bệnh phẩm cần được cố định ngay trong formol đệm trung tính 10%. 2. CHUẨN BỊ2.1. Người thực hiện+ Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học: 01 |
| 5046 | Đo áp lực bàng quang bằng máy niệu động học | 1. NGUYÊN TẮC Cân bệnh phẩm chính xác trước khi pha. Bệnh phẩm cần được cố định ngay trong formol đệm trung tính 10%. 2. CHUẨN BỊ2.1. Người thực hiện+ Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học: 01 |
| 5049 | Đo áp lực bàng quang bệnh nhân nhi | 1. ĐẠI CƯƠNG - Là kỹ thuật điều trị tủy răng đã được điều trị nội nha nhưng không đạt tiêu chuẩn hoặc/và có biến chứng. 2. CHỈ ĐỊNH- Răng đã được điều trị nội nha nhưng không đạt. - Răng có chỉ định nhổ. |
| 5048 | Đo áp lực hậu môn trực tràng | 1. NGUYÊN TẮC Cân bệnh phẩm chính xác trước khi pha. Bệnh phẩm cần được cố định ngay trong formol đệm trung tính 10%. 2. CHUẨN BỊ2.1. Người thực hiện+ Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học: 01 |
| 5045 | Đo tầm vận động khớp | 1. NGUYÊN TẮC Cân bệnh phẩm chính xác trước khi pha. Bệnh phẩm cần được cố định ngay trong formol đệm trung tính 10%. 2. CHUẨN BỊ2.1. Người thực hiện+ Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học: 01 |