Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Thuật ngữ ISO 9000

3.2.3. Bên quan tâm, Bên liên quan

3.2.3. Bên quan tâm, Bên liên quan

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) có thể ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay hoạt động.

VÍ DỤ: Khách hàng (3.2.4), chủ sở hữu, nhân sự của tổ chức, nhà cung cấp (3.2.5), ngân hàng, cơ quan quản lý, liên minh, đối tác hoặc xã hội, có thể bao gồm cả đối thủ cạnh tranh hoặc các nhóm đối lập gây áp lực.

3.2.2. Bối cảnh của tổ chức

3.2.2. Bối cảnh của tổ chức

Sự kết hợp các vấn đề nội bộ và bên ngoài có thể có ảnh hưởng tới cách tiếp cận của tổ chức (3.2.1) trong việc xây dựng và đạt được các mục tiêu (3.7.1) của mình.

CHÚ THÍCH 1: Các mục tiêu của tổ chức có thể liên quan đến sản phẩm (3.7.6) và dịch vụ (3.7.7), việc đầu tư và cách ứng xử của tổ chức với các bên quan tâm (3.2.3).

CHÚ THÍCH 2: Khái niệm bối cảnh của tổ chức được áp dụng như nhau với cả tổ chức phi lợi nhuận hoặc tổ chức dịch vụ công và các tổ chức vì lợi nhuận.

3.2.1. Tổ chức

3.2.1 Tổ chức

Người hoặc nhóm người với chức năng riêng của mình có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được các mục tiêu (3.7.1) của mình.

CHÚ THÍCH 1: Khái niệm tổ chức bao gồm nhưng không giới hạn ở thương nhân độc quyền, công ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan quản lý, câu lạc bộ, hiệp hội (3.2.8), hội từ thiện hay viện, hay một phần hoặc hoặc sự kết hợp của những loại hình trên dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức công hay tư.

3.1.6. Người giải quyết tranh chấp

3.1.6 Người giải quyết tranh chấp

<sự thỏa mãn của khách hàng> cá nhân được nhà cung cấp DRP (3.2.7) chỉ định để hỗ trợ các bên trong việc giải quyết tranh chấp (3.9.6).
VÍ DỤ:  Nhân viên, tình nguyên viên, nhân sự theo hợp đồng (3.4.7).
[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2011, 3.7, được sửa đổi]

3.1.6 Dispute resolver

<customer satisfaction> individual person assigned by a DRP-provider (3.2.7) to assist the parties in resolving a dispute (3.9.6)
EXAMPLE  Staff, volunteer, contract (3.4.7) personnel.

3.1.5. Bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình

3.1.5 Bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình

Ban kiểm soát cấu hình chỉ định người hoặc nhóm người có thẩm quyền với các trách nhiệm và quyền hạn được ấn định để ra quyết định về cấu hình (3.10.6).
CHÚ THÍCH 1:  Các bên quan tâm (3.2.3) liên quan trong và ngoài tổ chức (3.2.1) cần có đại diện trong bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình.
[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.8, được sửa đổi]

3.1.2. Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng

3.1.2 Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng

Người hỗ trợ tổ chức (3.2.1) trong việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng (3.4.3), thông qua việc đưa ra chỉ dẫn hoặc thông tin (3.8.2).
CHÚ THÍCH 1: Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng có thể cũng hỗ trợ trong việc thực hiện các phần của hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4).
CHÚ THÍCH 2: TCVN ISO 10019:2011 đưa ra hướng dẫn về cách thức phân biệt tư vấn hệ thống quản lý chất lượng có năng lực với không có năng lực.
[NGUỒN: TCVN ISO 10019:2011, 3.2, được sửa đổi