I. ĐẠI CƯƠNG
Thắt động mạch hạ vị (động mạch chậu trong) là kỹ thuật làm tắc dòng máu chảy vào động mạch hạ vị, giúp giảm lưu lượng máu tại các cơ quan vùng tiểu khung tức thời để kiểm soát xuất huyết.
II. CHỈ ĐỊNH
Chảy máu vùng tiểu khung do nhiều nguyên nhân: Rau tiền đạo, rách hoặc chấn thương đoạn dưới tử cung.
Phẫu thuật phức tạp vùng tiểu khung có nguy cơ chảy máu cao, cần giảm lưu lượng tuần hoàn trong quá trình can thiệp.
Phẫu thuật ung thư (đặc biệt là ung thư tế bào nuôi) có nhiều nhân di căn không thể bóc tách hết, cần giảm máu nuôi khối u.
Chỉ định cấp cứu trong quá trình phẫu thuật (thường không có kế hoạch chủ động trước).
Lưu ý: Cần chỉ định sớm, tránh để người bệnh mất máu quá nhiều dẫn đến rối loạn đông máu.
III. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa Phụ sản đã được đào tạo chuyên sâu và kíp trợ thủ.
2. Phương tiện
Bộ dụng cụ phẫu thuật đại phẫu.
Kim chỉ tốt, thông Nelaton, Dissector để bóc tách và bộc lộ động mạch hạ vị, niệu quản.
3. Người bệnh
Chuẩn bị như một ca phẫu thuật cấp cứu sản phụ khoa.
Được tư vấn kỹ về mục đích và các tai biến có thể xảy ra.
IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Thì 1: Rạch phúc mạc sau tương ứng vị trí động mạch hạ vị
Điểm mốc: Cách 2 - 3cm bên phải và bên trái mỏm nhô. Dùng ngón trỏ thăm dò mạch đập của động mạch chậu gốc, xuống dần đến chỗ phân nhánh động mạch chậu ngoài và động mạch chậu trong.
Thao tác: Dùng kẹp kéo nếp phúc mạc lên, cắt một lỗ nhỏ tại phúc mạc sau đúng vị trí điểm mốc. Dùng kéo cong tù đầu tách và cắt rộng phúc mạc xuống dưới khoảng 4cm dọc theo đường đi của động mạch chậu trong.
Chú ý: Niệu quản nằm ngay dưới phúc mạc và bắt chéo động mạch chậu tại đây nên rất dễ bị tổn thương.
Thì 2: Bộc lộ niệu quản và động mạch hạ vị
Dùng kéo cong khép kín luồn dưới phúc mạc, tách tổ chức bằng cách mở mũi kéo (không được cắt để tránh phạm vào niệu quản).
Bộc lộ niệu quản sang một bên bằng cách luồn chỉ hoặc ống cao su nhỏ (đường kính 1.5 – 2mm) qua mặt dưới niệu quản để kéo nhẹ sang bên.
Tiếp tục bóc tách bộc lộ động mạch chậu gốc dần xuống chỗ phân nhánh.
Thao tác quan trọng: Tách động mạch chậu trong khỏi thành trước tĩnh mạch chậu. Động tác phải nhẹ nhàng để tránh tổn thương tĩnh mạch nằm phía sau.
Thì 3: Thắt động mạch hạ vị
Sử dụng kẹp mũi cong tù, luồn qua mặt dưới động mạch hạ vị (phía trước tĩnh mạch hạ vị) từ ngoài vào trong.
Khi mũi kẹp lộ rõ ở bờ trong động mạch, mở kẹp để lấy sợi chỉ Perlon kéo luồn qua.
Kiểm tra: Xác định sợi chỉ đã luồn đúng dưới động mạch hạ vị. Sau khi kiểm tra kỹ mới tiến hành buộc thắt và cắt chỉ cách nút buộc 1cm.
Kiểm tra lại mạch bẹn: Đảm bảo mạch bẹn vẫn đập tốt (tránh thắt nhầm động mạch chậu ngoài).
Thì 4: Khâu phục hồi phúc mạc
Đưa niệu quản về vị trí cũ.
Khâu vắt phúc mạc bằng chỉ Catgut (không khâu túi vì dễ gây co kéo, gập khúc niệu quản).
V. CHĂM SÓC SAU MỔ Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn, tình trạng chảy máu và lưu lượng nước tiểu của người bệnh.
VI. BIẾN CHỨNG
Chảy máu do tổn thương mạch máu lớn.
Tổn thương niệu quản (thắt nhầm hoặc cắt phải).
Thắt nhầm động mạch chậu ngoài (gây thiếu máu chi dưới).
- Đăng nhập để gửi ý kiến