Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Khâu rách cổ tử cung

I. ĐẠI CƯƠNG
Rách cổ tử cung (CTC) là thương tổn thường gặp, có hoặc không kèm theo rách âm đạo và tầng sinh môn. Tùy theo tổn thương để phân loại độ rách.

Rách CTC dưới chỗ bám của thành âm đạo là tổn thương nhẹ, chảy máu ít hay nhiều tùy theo vị trí rách.

Rách CTC trên chỗ bám của thành âm đạo là tổn thương nhẹ, chảy máu ít hay nhiều tùy theo vị trí rách.

Rách CTC thường gây chảy máu nhiều, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây choáng và tử vong.

II. NGUYÊN NHÂN

  • CTC xơ cứng do có sẹo, do rách cũ, mổ cắt cụt CTC, viêm nhiễm CTC đã đốt điện nhiều lần.

  • CTC phù nề do chuyển dạ lâu, thăm khám nhiều lần.

  • Rặn quá sớm khi CTC chưa mở hết, đầu chưa lọt.

  • Sau khi làm thủ thuật foóc xép, giác hút…

III. TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN

  • Chảy máu ít hay nhiều tùy theo thương tổn rách.

  • Tử cung vẫn co tốt.

  • Cần dùng 2 van âm đạo bộc lộ rõ âm đạo, CTC. Dùng 2 kẹp hình tim kẹp từng phần CTC để phát hiện tổn thương giữa hai kẹp, đánh giá tất cả các vết rách để xử trí kịp thời, hiệu quả.

IV. CHỈ ĐỊNH
Chỉ định khâu phục hồi cổ tử cung phải được thực hiện ngay sau khi chẩn đoán có tổn thương cổ tử cung để tránh mất máu cho sản phụ.

V. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Một bác sĩ sản khoa có kinh nghiệm.

  • Một bác sĩ sản khoa hoặc một nữ hộ sinh có kinh nghiệm phụ.

2. Phương tiện

  • 2 van âm đạo

  • 2 panh hình tim kẹp cổ tử cung

  • 1 panh sát trùng

  • 1 kéo thẳng đầu tù, sắc

  • 1 panh cặp kim

  • 1 panh đỡ kim

  • 1 cốc đựng dung dịch sát trùng

  • 1 đến 2 sợi chỉ vicryl số 1

  • 1 bơm tiêm 10 ml

  • 20 ml dung dịch povidin hoặc polyvidin

3. Người bệnh

  • Người bệnh phải được đánh giá toàn diện: lượng máu mất, mạch, huyết áp, toàn trạng, mức độ co chắc của tử cung sau đẻ (nếu co kém cần dùng thuốc co tử cung); các bệnh của người mẹ, đặc biệt các bệnh liên quan đến đông cầm máu như giảm tiểu cầu, APTT kéo dài, giảm fibrinogen…

  • Cần hỏi người bệnh và kiểm tra bệnh án để không bỏ sót các trường hợp dị ứng với thuốc gây tê, giảm đau, kháng sinh.

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  • Giảm đau cho sản phụ (nếu chưa có gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong và sau đẻ).

  • Khâu vùng rách cổ tử cung. Chú ý quan sát rõ hai mép rách để khâu, tránh khâu nhầm môi trước và môi sau. Khâu bằng chỉ tự tiêu.

  • Khâu lại vết rách ngoài cổ tử cung (cùng đồ nếu có) bằng chỉ tiêu, mũi rời.

VII. THEO DÕI

  • Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp.

  • Theo dõi chảy máu: nếu chảy máu phải kiểm tra kỹ và khâu lại.

  • Theo dõi lượng máu mất, xét nghiệm hồng cầu, hemoglobin; khi cần thiết phải truyền máu.

  • Dùng kháng sinh 5 ngày sau khi khâu.

Khoa phòng
Chuyên khoa