Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Quyết định 3908/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 20/10/2023 về việc ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch"

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 3908/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch”.
Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; Website Cục KCB;
- Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Thuấn

HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3908/QĐ-BYT ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

MỤC LỤC

DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN “HƯỚNG DẪN DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH” 

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG 
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN KHUYẾN CÁO 
1. Nhóm khuyến cáo: 
2. Mức bằng chứng 
3. Mức khuyến cáo ASH 
CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG 
1. Định nghĩa: 
2. Dịch tễ học:
3. Sinh lý bệnh:
4. Yếu tố nguy cơ:
CHƯƠNG 2. CHIẾN LƯỢC DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHUNG 
1. Quy trình chung dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân:
2. Lưu ý điều chỉnh liều khi dự phòng TTHKTM trên nhóm bệnh nhân đặc biệt:
CHƯƠNG 3. DỰ PHÒNG TTHKTM Ở BỆNH NHÂN NỘI KHOA 
1. Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân nội khoa: 
2. Dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân nội khoa cấp tính tại khoa hồi sức tích cực (ICU) 
3. Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân đột quỵ: 
4. Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân nội khoa COVID-19
CHƯƠNG 4. DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN NỘI UNG THƯ
1. Đánh giá nguy cơ Huyết khối 
2. Đánh giá nguy cơ Xuất huyết
3. Phác đồ dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân nội ung thư:
3.1. Dự phòng tiên phát 
3.2. Dự phòng tái phát 
CHƯƠNG 5. DỰ PHÒNG TTHKTM Ở BỆNH NHÂN NGOẠI KHOA CHUNG 
1. Chỉ định 
2. Mục tiêu
3. Nội dung
3.1. Đánh giá nguy cơ TTHKTM cho BN ngoại khoa chung: 
3.2. Xem xét chống chỉ định thuốc kháng đông trên bệnh nhân ngoại khoa chung:
3.3. Dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân Phẫu thuật tổng quát: 
CHƯƠNG 6. DỰ PHÒNG TTHKTM Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO 
1. Chỉ định 
2. Mục tiêu
3. Nội dung
CHƯƠNG 7. DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT UNG THƯ
1. Đánh giá nguy cơ TTHKTM cho bệnh nhân
2. Xem xét chống chỉ định thuốc kháng đông trên bệnh nhân phẫu thuật 
3. Lựa chọn các biện pháp dự phòng 
3.1. Các biện pháp dự phòng chính
3.2. Chiến lược dự phòng cụ thể
3.3. Một số khuyến cáo của Hội ung thư Lâm sàng Hoa Kỳ về dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật Ung thư.
CHƯƠNG 8. DỰ PHÒNG TTHKTM Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH 
1. Chỉ định 
2. Mục tiêu
3. Nội dung
3.1. Dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối 
3.2. Dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân phẫu thuật gãy xương chậu, xương hông, xương đùi. 
3.3. Dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân chấn thương nặng, đa chấn thương
3.4. Dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân chấn thương chỉnh hình khác 
CHƯƠNG 9. DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN SẢN PHỤ KHOA 
1. Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa:
2. Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân sản khoa
2.1. Đại cương 
2.2. Các yếu tố nguy cơ (YTNC) 
2.3. Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân sản khoa
CHƯƠNG 10. HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG XUẤT HUYẾT Ở BỆNH NHÂN DÙNG KHÁNG ĐÔNG
1. Xuất huyết lớn 
2. Các bước xử lý xuất huyết do quá liều kháng đông
2.1. Các bước thực hiện khi bệnh nhân có biến cố xuất huyết (bảng 19) 
2.2. Một số trường hợp cụ thể đặc biệt
3. Sử dụng lại kháng đông
3.1. Đánh giá bệnh nhân trước khi chỉ định dùng lại thuốc kháng đông
3.2. Sử dụng lại thuốc kháng đông và kháng ngưng tập tiểu cầu sau biến chứng xuất huyết
3.3. Một số trường hợp cụ thể đặc biệt
3.4. Sử dụng lại kháng đông sau xuất huyết nặng trên bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch
4. Giảm tiểu cầu do Heparin
4.1. Đại cương 
4.2. Cơ chế bệnh sinh 
4.3. Chẩn đoán
4.4. Điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN

Chỉ đạo biên soạn

 

GS.TS. Trần Văn Thuấn 

Thứ trưởng Bộ Y tế

 

 

Chủ biên

 

PGS.TS. Lương Ngọc Khuê

Phó Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)

GS. TS. Nguyễn Gia Bình

Chủ tịch Hội Hồi sức Cấp cứu và Chống độc Việt Nam

 

 

Tham gia biên soạn và thẩm định

 

TS. Huỳnh Văn Ân

Phó Chủ Tịch, Tổng Thư ký Liên chi Hội Hồi sức Cấp cứu thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), Trưởng khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

GS.TS. Nguyễn Gia Bình

Chủ tịch Hội Hồi sức Cấp cứu và Chống độc Việt Nam

PGS. TS. Phạm Văn Bình

Phó Giám Đốc Bệnh viện K

PGS.TS. Lê Hoài Chương

Phó Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương

PGS.TS Đào Xuân Cơ

Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai

TS. Phù Chí Dũng

Giám đốc Bệnh viện Truyền máu - Huyết học, TPHCM

TS. Vương Ánh Dương

Phó Cục trưởng Cục QLKCB

PGS.TS. Hoàng Bùi Hải

Trưởng khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

ThS. Nguyễn Tuấn Hải 

Trưởng phòng C6 - Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai

GS.TS. Nguyễn Như Hiệp

Giám đốc Bệnh viện Trung ương Huế, Phó Chủ tịch Hội Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam, Phó chủ tịch hội Ung thư Việt Nam

PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng

Viện trưởng Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai, Phó Chủ tịch Hội Tim mạch Việt Nam

PGS.TS. Đỗ Phước Hùng

Chủ nhiệm Bộ môn Chấn thương chỉnh hình - Trường Đại học Y - Dược TPHCM

PGS.TS Đinh Thị Thu Hương

Nguyên Phó Viện Trưởng Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai

PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khánh

Phó Giám đốc BV Hữu nghị Việt Đức, Phó Viện trưởng Viện Chấn thương chỉnh hình - BV Hữu nghị Việt Đức

TS. Bạch Quốc Khánh

Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Huyết học Truyền máu Việt Nam

TS. Nguyễn Trọng Khoa

Phó Cục trưởng Cục QLKCB

TS. Trần Viết Lực

Phó Giám đốc Bệnh viện Lão khoa Trung ương

TS. Trần Thị Kiều My

Trưởng khoa Đông máu - Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương

PGS.TS. Huỳnh Nghĩa

Trưởng Khoa Huyết học Nhi 2 - Bệnh viện Truyền máu Huyết học, TPHCM

BSCKII. Nguyễn Bá Mỹ Nhi

Giám đốc Trung tâm Sản phụ khoa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TPHCM; Nguyên Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn, Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ

PGS.TS. Lê Văn Quảng

Giám đốc Bệnh viện K

PGS.TS. Vũ Bá Quyết

Nguyên Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương

GS.TS. Trịnh Hồng Sơn

Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

PGS.TS. Hoàng Văn Sỹ

Trưởng khoa Nội tim mạch - Bệnh viện Chợ Rẫy, Chủ nhiệm Bộ môn Nội - Đại học Y Dược TPHCM

PGS.TS Nguyễn Huy Thắng

Chủ tịch Hội Đột quỵ thành phố HCM, Phó Chủ tịch Hội Đột quỵ Việt Nam, Trưởng khoa Bệnh lý mạch máu não, Bệnh viện Nhân Dân 115 TPHCM

GS.TS. Phạm Thắng

Chủ tịch Hội Lão khoa Việt Nam

PGS.TS Phạm Thị Ngọc Thảo

Phó giám đốc Bệnh viện Chợ Rẫy - Trưởng Bộ môn Hồi sức cấp cứu - chống độc, Đại học Y Dược TPHCM

GS.TS Nguyễn Văn Thông

Phó Chủ tịch Hội phòng, chống Tai biến mạch máu não Việt Nam

PGS.TS. Đặng Quốc Tuấn

Nguyên Trưởng khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai

PGS.TS. Trần Thanh Tùng

Trưởng khoa Huyết học - Bệnh viện Chợ Rẫy

TS. Nguyễn Tuấn Tùng

Giám đốc Trung tâm Huyết học - Bệnh viện Bạch Mai

 

 

Tổ Thư ký

 

PGS.TS. Hoàng Bùi Hải

Trưởng khoa Cấp cứu-Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

ThS. Trương Lê Vân Ngọc

Trưởng Phòng Nghiệp vụ - Bảo vệ sức khỏe cán bộ, Cục QLKCB

CN. Đỗ Thị Thư

Cục QLKCB - Bộ Y tế

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Anh

 

AIS

Abbreviated Injury Score: Thang điểm chấn thương rút gọn

DOAC

Direct Oral Anticoagulant: Thuốc kháng đông trực tiếp đường uống

NOAC

Non-vitamin K Oral Anticoagulant : Thuốc kháng đông đường uống không phải kháng vitamin K

GCS

Graduated Compression Stockings: Tất áp lực y khoa

IPC

Intermittent Pneumatic Compression: Thiết bị bơm hơi áp lực ngắt quãng

HIT

Heparin-Induced Thrombocytopenia: Giảm tiểu cầu do heparin

LMWH

Low Molecule Weight Heparin: Heparin trọng lượng phân tử thấp (Heparin TLPTT)

PPS

Padua Prediction Score: Thang điểm dự báo Padua

UFH

Unfractionated Heparin: Heparin không phân đoạn hay heparin chuẩn

eGFR

Estimated Glomerular filtration rate: Mức lọc cầu thận ước tính

Tiếng Việt

 

HKTM

Huyết khối tĩnh mạch

HKTMS

Huyết khối tĩnh mạch sâu

MLCT

Mức lọc cầu thận

NMCT

Nhồi máu cơ tim

TDD 

Tiêm dưới da

TTHKTM

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

TTP, TĐMP

Thuyên tắc phổi, Tắc động mạch phổi

YTNC

Yếu tố nguy cơ

VNHA 

Hội Tim mạch học Việt Nam

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Các yếu tố nguy cơ chính của TTHKTM 
Bảng 2: Quy trình chung dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân
Bảng 3: Tổng hợp các biện pháp dự phòng TTHKTM và các bước thực hiện
Bảng 4: Tổng hợp các biện pháp dự phòng TTHKTM và chỉ định 
Bảng 5: Điều chỉnh liều Heparin trong dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân suy thận
Bảng 6: Điều chỉnh liều kháng đông đường uống dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân thay khớp háng, khớp gối bị suy thận 
Bảng 7: Khuyến cáo điều chỉnh liều Heparin TLPTT ở bệnh nhân béo phì 
Bảng 8: Thang điểm PADUA đánh giá nguy cơ TTHKTM ở bệnh nhân nội khoa
Bảng 9: Thang điểm IMPROVE đánh giá nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân nội khoa
Bảng 10: Khuyến cáo dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân nội khoa theo hướng dẫn Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA) 2016
Bảng 11: Hướng dẫn các bước dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân nội khoa
Bảng 12: Hướng dẫn các bước dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân Đột quỵ cấp 
Bảng 13: Hướng dẫn các bước dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân COVID-19
Bảng 14: Thang điểm KHORANA
Bảng 15: Thang điểm SAVED (dành cho nhóm bệnh nhân đa u tủy được điều trị thuốc điều biến miễn dịch kết hợp Dexamethasone liều cao) 
Bảng 16: Bảng chống chỉ định của thuốc kháng đông 
Bảng 17: Bảng lựa chọn các phương pháp trong dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân ung thư điều trị nội trú 
Bảng 18: Bảng lựa chọn các phương pháp trong dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân ung thư điều trị nội khoa ngoại trú 
Bảng 19: Bảng đánh giá YTNC TTHKTM ở bệnh nhân ngoại khoa bằng thang điểm CAPRINI 
Bảng 20: Dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân phẫu thuật chung 
Bảng 21: Thang điểm đánh giá nguy cơ TTHKTM trên bệnh nhân phẫu thuật chấn thương sọ não 
Bảng 22: Hướng dẫn dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật chấn thương sọ não
Bảng 23: Chiến lược dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư dựa theo phân tầng nguy cơ của thang điểm CAPRINI 
Bảng 24: Bảng khuyến cáo dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình theo hướng dẫn VNHA 2016
Bảng 25: Các phương pháp dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng, khớp gối
Bảng 26: Các phương pháp dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật gãy xương chậu, xương hông và xương đùi 
Bảng 27: Các phương pháp dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân chấn thương nặng, đa chấn thương 
Bảng 28: Các phương pháp dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân chấn thương chỉnh hình khác
Bảng 29: Thang điểm đánh giá nguy cơ TTHKTM trước và sau sinh 
Bảng 30: Liều LMWH trong dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân sản khoa theo cân nặng 
Bảng 31: Liều UFH trong dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân sản khoa theo cân nặng 
Bảng 32: Thời gian giữa việc dùng thuốc kháng đông và gây tê tủy sống/gây tê ngoài màng cứng 
Bảng 33: Bảng phân chia các mức độ xuất huyết 
Bảng 34: Các bước xử trí biến chứng xuất huyết do quá liều thuốc kháng đông 
Bảng 35: Bảng phân nhóm nguy cơ huyết khối động mạch
Bảng 36: Bảng phân nhóm nguy cơ HKTM
Bảng 37: Bảng đánh giá nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân có nhiều bệnh lý phối hợp
Bảng 38: Bảng phân nhóm nguy cơ xuất huyết
Bảng 39: Thang điểm HAS-BLED
Bảng 40: Thang điểm 4T’s 
Bảng 41: Các giai đoạn của HIT 
Bảng 42: Các thuốc kháng đông không phải Heparin trong điều trị HIT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân ung thư điều trị nội trú 
Sơ đồ 2: Dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân ung thư điều trị ngoại trú 
Sơ đồ 3: Quy trình đánh giá và xử trí TTHKTM ở bệnh nhân sản khoa 
Sơ đồ 4: Các bước xử trí ở bệnh nhân xuất huyết lớn sau dùng thuốc kháng đông 
Sơ đồ 5: Các bước sử dụng lại thuốc kháng đông và kháng kết tập tiểu cầu sau biến chứng xuất huyết 
Sơ đồ 6: Hướng dẫn chẩn đoán HIT 
Sơ đồ 7: Hướng dẫn điều trị HIT

PHẦN KHUYẾN CÁO

1. Nhóm khuyến cáo

Nhóm

Mức độ khuyến cáo

Thuật ngữ sử dụng

I

Chứng cứ và/hoặc sự đồng thuận cho thấy việc điều trị mang lại lợi ích và hiệu quả

Khuyến cáo dùng, 

Chỉ định

II

Chứng cứ còn đang bàn cãi và/hoặc ý kiến khác nhau về lợi ích/hiệu quả của việc điều trị

 

- IIa

Chứng cứ/ý kiến ủng hộ mạnh về tính hiệu quả của điều trị

Nên chỉ định

- IIb

Chứng cứ/ý kiến cho thấy ít có hiệu quả của điều trị

Có thể chỉ định

III

Chứng cứ và/hoặc sự đồng thuận cho thấy việc điều trị không mang lại lợi ích và hiệu quả, trong một vài trường hợp có thể gây hại.

Không được dùng, 

Không chỉ định

2. Mức bằng chứng

A

Dữ liệu có từ nhiều nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc các phân tích gộp

B

Dữ liệu có từ một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc các nghiên cứu lâm sàng lớn không ngẫu nhiên

C

Sự đồng thuận của các chuyên gia và/hoặc các nghiên cứu nhỏ, các nghiên cứu hồi cứu

3. Mức khuyến cáo ASH

Độ mạnh của khuyến cáo là “mạnh” (“hội đồng hướng dẫn khuyến cáo …”) hoặc “có điều kiện” (“hội đồng hướng dẫn đề nghị …”) và có giải nghĩa như sau:
Khuyến cáo mạnh
- Với bệnh nhân: hầu hết bệnh nhân trong tình huống này sẽ muốn nhận được các hành động được khuyến cáo thực hiện, và chỉ có một tỷ lệ nhỏ không mong muốn.
- Với bác sĩ lâm sàng: hầu hết các bác sĩ sẽ thực hiện các hành động được khuyến cáo. Quy trình hỗ trợ ra quyết định chính thức thường không cần thiết trong trường hợp này để giúp mỗi bệnh nhân đưa ra lựa chọn phù hợp với giá trị và mong muốn của họ
- Với người hoạch định chính sách: khuyến cáo có thể phù hợp để làm chính sách trong hầu hết các tình huống. Tuân thủ các khuyến cáo trong hướng dẫn này có thể được sử dụng làm tiêu chí chất lượng hoặc chỉ số hiệu suất.
- Với nhà nghiên cứu: khuyến cáo được hỗ trợ bởi các nghiên cứu đáng tin cậy hoặc các đánh giá thuyết phục khác khiến cho các nghiên cứu bổ trợ thêm khó lòng làm thay đổi khuyến cáo. Đôi khi một khuyến cáo mạnh có thể dựa trên mức độ bằng chứng thấp hoặc rất thấp. Trong các trường hợp này, các nghiên cứu sâu hơn có thể cung cấp những thông tin quan trọng làm thay đổi khuyến cáo.
Khuyến cáo có điều kiện
- Với bệnh nhân: phần lớn bệnh nhân trong tình huống này sẽ muốn nhận được các hành động được khuyến cáo thực hiện, nhưng nhiều bệnh nhân có thể không muốn. Quy trình đưa ra quyết định có thể hữu ích để giúp bệnh nhân ra quyết định dựa trên yếu tố nguy cơ cá nhân, các giá trị và mong muốn của họ.
- Với bác sĩ lâm sàng: các lựa chọn khác nhau có thể thích hợp cho từng cá thể, và bác sĩ lâm sàng phải giúp mỗi bệnh nhân đi đến quyết định phù hợp với các giá trị và mong muốn của bệnh nhân. Quá trình hỗ trợ ra quyết định có thể hữu ích trong việc giúp bệnh nhân đưa ra lựa chọn phù hợp với nguy cơ, giá trị và mong muốn cá nhân của họ.
- Người hoạch định chính sách: các nhà hoạch định chính sách cần thêm các cuộc tranh luận và sự tham gia của nhiều bên. Đo lường hiệu quả của các hành động được đề nghị nên tập trung xem liệu một quy trình đưa ra quyết định có được ghi chép hợp lệ.
- Với nhà nghiên cứu: khuyến cáo này cần được làm mạnh hơn (để cập nhật trong tương lai hoặc sửa đổi) bởi các nghiên cứu bổ sung. Việc đánh giá các điều kiện và tiêu chí (và các phán đoán liên quan, bằng chứng nghiên cứu và các cân nhắc khác) khiến khuyến nghị được đưa ra ở mức có điều kiện (chứ không phải mạnh), sẽ giúp xác định các khoảng trống nghiên cứu có thể còn tồn tại.