Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Phẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau

PHẪU THUẬT NỘI SOI LẤY THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ ĐƯỜNG SAU

Biên soạn: BS. Huỳnh Quốc Bảo

I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau là phương pháp phẫu thuật làm rộng ống sống giải ép rễ thần kinh cột sống cổ xâm lấn tối thiểu bằng nội soi, thường áp dụng cho những chỉ định mở lỗ liên hợp cột sống cổ.

Ưu điểm của phương pháp này: ít xâm lấn, giảm đau sau mổ, hồi phục lại sinh hoạt nhanh, giảm chi phí nằm viện lâu.


II. CHỈ ĐỊNH
Những trường hợp thoát vị đĩa đệm cổ đau rễ điều trị bảo tồn thất bại:

  • Thoát vị đĩa đệm cổ 1 tầng ngách bên đơn thuần hoặc không đơn thuần có thể kèm chồi xương
  • Thoát vị đĩa đệm cổ đau rễ nhiều tầng 1 bên hoặc 2 bên
  • Thoát vị đĩa đệm cổ calci hóa


III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Hẹp ống sống cổ nặng hoặc có triệu chứng chèn ép tủy
  • Thoát vị đĩa đệm cổ trung tâm
  • Hẹp ống sống kết hợp mất vững cột sống một hoặc nhiều tầng mà nội soi không thể can thiệp bằng đường sau
  • Có gù vẹo tại tầng thoát vị đĩa đệm cổ can thiệp
  • Người bệnh có chỉ định can thiệp lối trước ưu thế hơn


IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: Bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên… như mổ mở tiêu chuẩn.

2. Phương tiện:

  • MRI và CT hỗ trợ những thông tin nhiều nhất có thể về tầng sắp mổ, kết hợp điện cơ, X-quang…
  • Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi
  • Bộ que nong
  • Ống thao tác: đường kính 8 mm, có mặt vát
  • Ống soi với góc nhìn thẳng, chếch
  • Bàn phẫu thuật xuyên tia
  • Máy đốt điện sóng cao tần, nguồn sáng và màn hình
  • Máy C-arm chụp X-quang tại bàn phẫu thuật

3. Người bệnh:

  • Cạo tóc sạch trường mổ
  • Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản
  • Được tiêm kháng sinh phòng ngừa trước rạch da khoảng 30 phút

4. Hồ sơ bệnh án: Hoàn thành đầy đủ thông tin như mọi cuộc mổ thông thường


V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Đầy đủ xét nghiệm và những cận lâm sàng thiết yếu cho cuộc mổ…

2. Kiểm tra người bệnh: Đúng tên tuổi, đúng bên mổ…

3. Thực hiện kỹ thuật:

  • Chụp X-quang định hướng tầng thoát vị và đường vào cạnh đường bờ trong của khối khớp bên tại tầng thoát vị
  • Rạch da khoảng 7 mm cạnh đường giữa, cắt cân cơ cạnh sống. Đưa que nong vào tách cơ sát mỏm gai sau của bên thoát vị, ra sát khối khớp bên, sau đó đưa ống thao tác qua que
  • Đưa ống soi qua ống thao tác vào xác định vị trí bản sống, dây chằng vàng và bờ trong khối khớp bên trên màn hình. Cắt phần dây chằng vàng cạnh khối khớp bên, bộc lộ rễ thần kinh. Đưa ống thao tác vào ống sống, xác định vị trí bao màng cứng và rễ thần kinh bị chèn ép. Dùng khoan mài hoặc kềm cắt rộng dần mô xương và dây chằng vàng đến khi giải phóng rễ đủ rộng
  • Kiểm tra nếu thấy có thoát vị đĩa đệm rõ: lấy phần thoát vị mảnh rời nếu có
  • Dùng que thăm kiểm tra sự giải phóng rễ cổ
  • Kiểm tra chảy máu trước khi rút ống nội soi
  • Trong quá trình mổ luôn cầm máu bằng sóng cao tần những điểm chảy máu trong phẫu trường
  • Đóng da bằng 1 mũi khâu


VI. THEO DÕI
Theo dõi hậu phẫu như phẫu thuật đĩa đệm cổ thường quy:

  • Sinh hiệu, tri giác
  • Triệu chứng thần kinh
  • Tình trạng vết mổ…


VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Thương tổn cấu trúc phía trước thân sống
  • Tổn thương mạch máu lớn: cân nhắc phẫu thuật cấp cứu
  • Tổn thương tủy, rách màng cứng, tổn thương rễ thần kinh (tùy mức độ, cân nhắc mổ mở sớm)
  • Sai tầng nếu phát hiện ngay trong mổ: định vị và phẫu thuật lại đúng tầng
  • Nhiễm trùng: viêm màng não, nhiễm trùng sâu gồm viêm thân sống đĩa đệm, áp xe ngoài màng cứng, nhiễm trùng nông
  • Biến chứng muộn: thoát vị đĩa đệm tái phát, sẹo xơ nhiều gây triệu chứng đau theo rễ thần kinh, trượt đốt sống sau phẫu thuật (nên hạn chế mổ 2 bên)
Khoa phòng