Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn là các dự án độc lập, không trực thuộc Bộ Y tế hay bất kỳ cơ quan quản lý nhà nước nào --> chi tiết
Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Thay máu sơ sinh

I. ĐẠI CƯƠNG
Thay máu là kỹ thuật được sử dụng để duy trì nồng độ bilirubin dưới mức gây độc thần kinh. Thay máu cũng được sử dụng để điều trị một số bệnh khác như nhiễm khuẩn huyết nặng hoặc đa hồng cầu. Đây là phương pháp điều trị có kết quả nhanh chóng và hữu hiệu. Phương pháp này được thực hiện, áp dụng ở các tuyến bệnh viện có khoa Sơ sinh chuyên sâu.

II. CHỈ ĐỊNH

1. Thay máu toàn phần

  • Vàng da tăng bilirubin gián tiếp
  • Lâm sàng: có dấu hiệu đe doạ vàng da nhân (vàng da đậm ở lòng bàn tay, chân; bú kém, bỏ bú, tăng trương lực cơ)
  • Mức Bilirubin gián tiếp: ở giới hạn có chỉ định thay máu
Cân nặng (g)Bilirubin gián tiếp mg/l (µmol/l)
< 1000≥ 10 (170)
1000 - 1499≥ 12 (205)
1500 - 1999≥ 15 (260)
2000 - 2500≥ 20 (340)
> 2500≥ 20 (340) nếu < 48 giờ
 ≥ 25 (430) nếu > 48 giờ
  • Nhiễm trùng nặng

2. Thay máu một phần

  • Đa hồng cầu (Hct > 65%) có triệu chứng lâm sàng

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Trẻ đang trong tình trạng choáng
  • Đang suy hô hấp nặng
  • Thay máu tiến hành khi tình trạng choáng và suy hô hấp ổn định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa Sơ sinh

2. Phương tiện

  • Dụng cụ đặt catheter tĩnh mạch rốn (xem bài kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch rốn)
  • Dụng cụ thay máu:
    • Khóa 3 chạc: 2 cái hoặc khóa 4 chạc: 1 cái
    • Bơm tiêm 10 - 20 ml để bơm rút máu
    • Một bộ dây truyền để dẫn máu rút từ trẻ vào lọ chứa, một bộ dây truyền máu để dẫn máu từ túi máu để thay
  • Máu dùng để thay:
    • Bất đồng Rh: dùng máu Rh(-) như mẹ là tốt nhất
    • Bất đồng ABO: có 3 lựa chọn sau:
      • Dùng hồng cầu rửa ABO giống mẹ và huyết tương cùng nhóm với con hoặc nước muối sinh lý (Natri clorua 0,9%) pha theo tỷ lệ ½ (1 hồng cầu, 2 huyết tương)
      • Hoặc dùng máu tươi nhóm O có nồng độ kháng thể kháng A và B thấp
      • Hoặc chọn máu theo bảng:
Nhóm máu conNhóm máu mẹNhóm máu chọn
OBất kỳ (O, A, B, AB)O
AA - ABA
AO - BO
BB - ABB
BO - AO
ABABAB
ABO, A, BO
  • Số lượng máu thay: 160 - 180 ml/kg
  • Gluconat Calci 10%

3. Người bệnh

  • Trẻ nằm trong lồng ấp, cố định tay, chân
  • Dùng đường tĩnh mạch rốn hoặc dùng tĩnh mạch bẹn (nếu tĩnh mạch rốn đã tắc)
  • Đặt thông dạ dày
  • Đảm bảo hô hấp, tuần hoàn ổn định trong suốt quá trình thay máu
  • Nếu trẻ kích thích có thể dùng thuốc an thần

4. Hồ sơ bệnh án

  • Có chỉ định thay máu của bác sĩ
  • Ghi chép đầy đủ tình trạng trẻ trong quá trình thay máu: chú ý hô hấp, nhịp tim, SpO₂, lượng máu vào - ra

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt catheter tĩnh mạch rốn
(Xem bài kỹ thuật đặt catheter tĩnh mạch rốn)

2. Chuẩn bị hệ thống kín

  • Tạo hệ thống 4 chạc:
    • Nối 2 cái khóa 3 chạc tạo thành hệ thống 4 chạc (nếu không có sẵn khóa 4 chạc)
    • Nối hệ thống 4 chạc với: lọ chứa máu rút từ người bệnh, túi máu để đưa vào người bệnh, bơm tiêm
  • Chú ý: máu đưa vào người bệnh đã được làm ấm và đảm bảo không có bọt khí trong hệ thống 4 chạc trước khi nối vào catheter tĩnh mạch rốn
  • Tạo hệ thống thay máu kín:
    • Nối hệ thống 4 chạc đã chuẩn bị trước với catheter tĩnh mạch rốn

3. Tiến hành thay máu

Số lượng máu rút:

  • < 1500 g: 5 ml/lần
  • 1500 - 2500 g: 10 ml/lần
  • 2500 - 3500 g: 15 ml/lần
  • 3500 g: 20 ml/lần

  • Chu kỳ bơm rút máu gồm 4 thì: luôn điều chỉnh đóng mở khóa 4 chạc theo các hướng phù hợp
  • Thì 1: Rút 5 - 10 ml máu người bệnh để làm xét nghiệm trước khi thay máu (khóa đường lưu thông giữa bơm tiêm với túi máu để thay và với lọ chứa máu rút từ người bệnh, mở thông giữa bơm tiêm với người bệnh)
  • Thì 2: Bơm máu từ bơm tiêm vào lọ chứa máu (khóa đường thông giữa bơm tiêm với người bệnh và túi máu để thay, mở đường thông giữa bơm tiêm và lọ chứa máu rút từ người bệnh)
  • Thì 3: Rút máu từ túi máu để thay vào bơm tiêm (khóa các đường thông với người bệnh và với lọ chứa máu rút từ người bệnh, mở đường thông giữa bơm tiêm và túi máu để thay)
  • Thì 4: Bơm máu từ bơm tiêm vào người bệnh (khóa các đường thông với túi máu để thay và lọ chứa máu rút từ người bệnh, mở thông giữa bơm tiêm và người bệnh)

Chú ý:

  • Thời gian một chu kỳ rút - bơm máu khoảng 1 phút, tốc độ rút - bơm máu không nên quá 2 - 3 ml/kg/phút
  • Lượng máu bơm vào tương đương lượng máu rút ra khỏi người bệnh
  • Thỉnh thoảng trộn đều bịch máu
  • Cứ 100 ml máu thay, cho vào người bệnh 1 ml gluconat calci 10%
  • Trước khi kết thúc thay máu, lấy máu làm xét nghiệm bilirubin, Hct, Hb, điện giải đồ
  • Kết thúc thay bằng việc bơm máu vào cho người bệnh

VI. THEO DÕI

  • Thân nhiệt, nhịp thở, nhịp tim
  • Nước tiểu, màu da, thần kinh
  • Tạm ngừng ăn 1 - 2 bữa sau thay máu
  • Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải
  • Kiểm tra huyết tán: Hct, Hb, hồng cầu lưới, G6PD
  • Phối hợp chiếu đèn
  • Kiểm tra sau ra viện để phát hiện di chứng

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

  • Choáng, rối loạn nhịp tim: giảm tốc độ bơm - rút máu
  • Hạ thân nhiệt: đảm bảo giữ ấm trong suốt quá trình thay máu
  • Tắc mạch do khí: đảm bảo hệ thống 4 chạc kín không có bọt khí, điều chỉnh khóa chính xác khi bơm - rút máu
  • Nhiễm trùng huyết: đảm bảo vô trùng tuyệt đối, dùng kháng sinh toàn thân sau thay máu
  • Huyết tán do máu thay bất đồng: có thể làm xét nghiệm Test Coombs trực tiếp để chọn máu thay phù hợp
Khoa phòng
Chuyên khoa