Danh sách Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 3471 | Xạ hình chẩn đoán chức năng thực quản và trào ngược dạ dày – thực quản với 99mTc SULFUR COLLOID hoặc 99mTc-DTPA | 1. NGUYÊN LÝ Cho người bệnh nuốt thức ăn (lỏng hoặc đặc) có chứa thuốc phóng xạ phát bức xạ gamma, dùng thiết bị xạ hình thích hợp chụp hình động và định lượng các chỉ số thời gian, tỷ lệ % hoạt độ phóng xạ theo vị trí - thời điểm của ống tiêu hóa từ miệng đến dạ dày giúp đánh giá chức năng lưu… |
| 3503 | Xạ hình chẩn đoán khối u với 111In-PENTETREOTID | 1. NGUYÊN LÝ Là ghi hình đặc hiệu: sự có mặt của các receptor (chất nhận đặc hiệu) trên màng tế bào của các loại tế bào khối u nhất định đã gợi ý sản xuất ra các thuốc phóng xạ liên kết đặc hiệu với chúng. 111In-Pentetreotide tập trung cao ở các khối u có receptor somatostatin như khối u dạ dày,… |
| 3502 | Xạ hình chẩn đoán khối u với 201T1 (Thallium-201) | 1. NGUYÊN LÝ 201T1 tập trung vào khối u phụ thuộc vào sự tưới máu tổ chức cơ quan và vào nồng độ tại chỗ của các chất điện giải Na+, K+. Ngoài tập trung cao vào khối u, 201T1 chlorid cũng còn tập trung cao vào cơ tim. |
| 3501 | Xạ hình chẩn đoán khối u với 67Ga (Gallium-67) | 1. NGUYÊN LÝ Cơ chế tập trung của 67Ga citrat vào khối u hay tổ chức viêm đến nay vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng. Sự tích lũy 67Ga tùy thuộc vào từng loại khối u. Điều kiện để 67Ga tập trung vào tổ chức khối u: cấu trúc và kích thước của hệ vi mạch khối u; tính thấm của màng tế bào; hoạt động sống… |
| 3500 | Xạ hình chẩn đoán khối u với 99mTc-MIBI | 1. NGUYÊN LÝ 99mTc-MIBI tập trung vào một số loại u như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tuyến giáp, u tuyến của tuyến cận giáp (parathyroid adenomas). |
| 3474 | Xạ hình chẩn đoán töi thừa meckel với 99mTc-PERTECHNETAT | 1. NGUYÊN LÝ Túi thừa Meckel là tàn dư của dây rốn hoặc túi noãn hoàng. Vị trí túi thừa Meckel ở hồi tràng cách van hồi manh tràng 45-90cm. Dài 1-12 cm (6 cm). 25% có biểu mô chế nhầy dạ dày tiết acid lạc chỗ gây viêm loét, tiềm ẩn nguy cơ chảy máu. |
| 3505 | Xạ hình chẩn đoán u nguyên bào thần kinh với 123I-MIBG | 1. NGUYÊN LÝ Đồng phân của Guanethidin (MIBG) đi theo máu tuần hoàn và được hấp thu vào các tế bào Chromaffins của mô giao cảm cùng với cơ chế hấp thu Norepinephrine và được lưu giữ trong các hạt giao cảm. |
| 3504 | Xạ hình chẩn đoán u nguyên bào thần kinh với 131I-MIBG | 1. NGUYÊN LÝ Đồng phân của Guanethidin (MIBG) đi theo máu tuần hoàn và được hấp thu vào các tế bào Chromaffins của mô giao cảm cùng với cơ chế hấp thu Norepinephrin và được lưu giữ trong các hạt giao cảm. |
| 3473 | Xạ hình chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa với hồng cầu đánh dấu 99mTc hoặc 99mTc-SULFUR COLLOID | 1. NGUYÊN LÝ Hồng cầu người bệnh được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ phát tia gamma sau khi tiêm lại vào tĩnh mạch sẽ theo dòng tuần hoàn đi khắp cơ thể. Tại vị trí xuất huyết, hồng cầu đánh dấu phóng xạ sẽ thóat ra khỏi mạch máu chảy ra tổ chức xung quanh. Với thiết bị có đầu dò thích hợp có thể… |
| 3519 | Xạ hình chức năng thận với 99mTc – DTPA | 1. NGUYÊN LÝ Diethylenetriamin pentaacetic acid (DTPA) sau khi vào máu qua đường tiêm tĩnh mạch chỉ khoảng 3-5% gắn với protein huyết tương, phần còn lại nhanh chóng được lọc bởi cầu thận và bài xuất qua nước tiểu. DTPA được bài tiết bởi ống thận và không được tái hấp thu. |
| 3445 | Xạ hình chức năng tim pha sớm (First-Pass Radionuclide Angiocardiography) | 1. NGUYÊN LÝ Ghi hình động quá trình thuốc phóng xạ di chuyển từ tĩnh mạch ngoại vi đến các mạch máu lớn và các buồng tim sau khi tiêm bolus thuốc phóng xạ với hoạt độ phóng xạ cao đường tĩnh mạch. Qua đó, đánh giá tốc độ tuần hoàn từ tĩnh mạch ngoại vi đến các mạch máu lớn, đánh giá các buồng… |
| 3457 | Xạ hình chức năng tim pha sớm (First-Pass Radionuclide Angiocardiography) | 1. NGUYÊN LÝ Ghi hình động quá trình thuốc phóng xạ di chuyển từ tĩnh mạch ngoại vi đến các mạch máu lớn và các buồng tim sau khi tiêm bolus thuốc phóng xạ với hoạt độ phóng xạ cao đường tĩnh mạch. Qua đó, đánh giá tốc độ tuần hoàn từ tĩnh mạch ngoại vi đến các mạch máu lớn, đánh giá các buồng… |
| 3476 | Xạ hình gan với 99mTc SULFUR COLLOID | 1. NGUYÊN LÝ Với các thuốc phóng xạ được tập trung bởi tế bào Kuffer hệ liên võng nội mạc có thể ghi hình được gan và lách. Để chụp SPECT gan cần đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch chất keo đánh dấu đồng vị phóng xạ. Các hạt keo phóng xạ theo dòng máu đến gan sẽ được tế bào Kuffer hệ liên võng… |
| 3482 | Xạ hình gan – mật với 99mTc-HIDA | 1. NGUYÊN LÝ Với các thuốc phóng xạ được tập trung bởi các tế bào nhu mô gan rồi bài xuất qua mật xuống ruột có thể ghi hình được hệ thống gan - mật. |
| 3475 | Xạ hình lách với 99mTc SULFUR COLLOID | 1. NGUYÊN LÝ Với các thuốc phóng xạđược tập trung bởi tế bào Kuffer hệ liên võng nội mô có thể ghi hình được gan và lách. Để chụp xạ hình lách cần đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch chất keo phóng xạ. Các hạt keo phóng xạ theo dòng máu đến lách sẽ được tế bào hệ liên võng nội mô bắt giữ, tập… |
| 3440 | Xạ hình lưu thông dịch não tủy với 99mTc-DTPA | 1. NGUYÊN LÝ Dung dịch chứa đồng vị phóng xạ phát tia gamma gắn Sulfure Colloid hoặc DTPA sau khi tiêm vào khoang dưới nhện vùng thắt lưng - cùng, sẽ hòa vào và di chuyển theo dịch não tủy trong hệ thống khoang dưới nhện dọc ống sống (cerebrospinal fluid flow - CSF). |
| 3467 | Xạ hình mạch máu | 1. NGUYÊN LÝ Sử dụng thuốc phóng xạ hoặc hồng cầu tự thân đánh dấu phóng xạ tiêm vào mạch máu người bệnh. Chụp xạ hình động (Dynamic Imaging) giúp đánh giá sự lưu thông và tình trạng các mạch máu. |
| 3455 | Xạ hình mạch máu | 1. NGUYÊN LÝ Sử dụng thuốc phóng xạ hoặc hồng cầu tự thân đánh dấu phóng xạ tiêm vào mạch máu người bệnh. Chụp xạ hình động (Dynamic Imaging) giúp đánh giá sự lưu thông và tình trạng các mạch máu. |
| 3435 | Xạ hình não với 99mTc-DTPA | 1. NGUYÊN LÝ Hàng rào máu não (Blood Brain Barrier - BBB) bình thường, giữ cho phần lớn các ion từ máu không di chuyển vào được tổ chức não. Khi hàng rào máu não bị tổn thương do một số tác nhân như: chấn thương, viêm, áp xe, ung thư,... các chất trong máu có thể thâm nhập vào khoang ngoài tế bào… |
| 3436 | Xạ hình não với 99mTc-HMPAO | 1. NGUYÊN LÝ Sử dụng các thuốc phóng xạ (TPX) trong điều kiện hàng rào máu não bình thường vẫn di chuyển từ máu qua màng mạch máu vào não được. 99mTc- hexamethylpropyleneamin oxim (99mTc-HMPAO), chất ưa mỡ vượt qua được hàng rào máu não và gắn kết với các phân tử mỡ có trong mao mạch và nhu mô… |
| 3434 | Xạ hình não với 99mTc-Pertechnetat | 1. NGUYÊN LÝ Hàng rào máu não (Blood Brain Barrier - BBB) bình thường giữ cho phần lớn các ion từ máu không di chuyển vào được tổ chức não. Khi hàng rào máu não bị tổn thương do một số tác nhân như: chấn thương, viêm, áp xe, ung thư,... các chất trong máu có thể thâm nhập vào khoang ngoài tế bào… |
| 3447 | Xạ hình nhồi máu cơ tim với 111In-Anti Myosin | 1. NGUYÊN LÝ Khi tế bào cơ tim bình thường thì kháng thể đơn dòng kháng myosin (antimyosin monoclonal antibody) không vào được bên trong tế bào, nhưng khi bị tổn thương thì kháng thể này sẽ vào được bên trong tế bào và gắn với kháng nguyên, vì vậy có thể ghi hình được vùng bị hoại tử nếu ta đánh… |
| 3459 | Xạ hình nhồi máu cơ tim với 111In-Anti Myosin | 1. NGUYÊN LÝ Khi tế bào cơ tim bình thường thì kháng thể đơn dòng kháng myosin (antimyosin monoclonal antibody) không vào được bên trong tế bào, nhưng khi bị tổn thương thì kháng thể này sẽ vào được bên trong tế bào và gắn với kháng nguyên, vì vậy có thể ghi hình được vùng bị hoại tử nếu ta đánh… |
| 3446 | Xạ hình nhồi máu cơ tim với 99mTc-Pyrophosphat | 1. NGUYÊN LÝ Trong nhồi máu cơ tim cấp có sự tích luỹ pyrophosphat tạm thời, đồng thời với sự lắng đọng canxi. Hai chất này tập trung nhiều nhất ở khu vực xung quanh ổ nhồi máu. Pyrophosphat tập trung chủ yếu trong nguyên sinh chất của tế bào cơ tim hoại tử. Mức độ tập trung pyrophosphat phụ… |
| 3458 | Xạ hình nhồi máu cơ tim với 99mTc-Pyrophosphat | 1. NGUYÊN LÝ Trong nhồi máu cơ tim cấp có sự tích luỹ pyrophosphat tạm thời, đồng thời với sự lắng đọng canxi. Hai chất này tập trung nhiều nhất ở khu vực xung quanh ổ nhồi máu. Pyrophosphat tập trung chủ yếu trong nguyên sinh chất của tế bào cơ tim hoại tử. Mức độ tập trung pyrophosphat phụ… |